Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 21: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi? A. Chất thải chăn nuôi: phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, thức ăn thừa, khí thải. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 21: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Ô nhiễm đất, nước, không khí gây mùi hôi, ruồi muỗi và lây lan dịch bệnh. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 21: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Chăn nuôi mang lại thực phẩm, việc làm và thu nhập, nhưng cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường nếu không được quản lí tốt. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 21: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Nếu thải trực tiếp ra môi trường, chúng gây ô nhiễm đất, nước, không khí, phát sinh mùi hôi, ruồi muỗi và lây lan dịch bệnh cho người và vật nuôi.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 21: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Trước đây, một trang trại lợn xả thẳng nước thải xuống mương, làm nước mương đen, bốc mùi, cá chết, người dân xung quanh bức xúc. Sau khi bị nhắc nhở, trang trại xây hầm biogas để xử lí phân và nước thải, dùng khí gas đun nấu và thắp sáng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 21: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ví dụ cho thấy bảo vệ môi trường không chỉ tránh bị xử phạt mà còn mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho người chăn nuôi. Chất thải nếu xử lí tốt sẽ trở thành tài nguyên có ích.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). So sánh phương thức chăn nuôi chăn thả và nhốt tập trung về chi phí, năng suất và khả năng kiểm soát dịch bệnh.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một hộ nông dân ở vùng núi có đồng cỏ rộng muốn nuôi bò. Em hãy đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp và giải thích.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Một hộ ở thành phố muốn nuôi gà lấy trứng trong sân nhỏ. Em hãy đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp và giải thích.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Chất thải chăn nuôi: phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, thức ăn thừa, khí thải."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Ô nhiễm đất, nước, không khí gây mùi hôi, ruồi muỗi và lây lan dịch bệnh."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chăn nuôi mang lại thực phẩm, việc làm và thu nhập, nhưng cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường nếu không được quản lí tốt."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nếu thải trực tiếp ra môi trường, chúng gây ô nhiễm đất, nước, không khí, phát sinh mùi hôi, ruồi muỗi và lây lan dịch bệnh cho người và vật nuôi."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chăn nuôi mang lại thực phẩm, việc làm và thu nhập, nhưng cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường nếu không được quản lí tốt. Các chất thải chăn nuôi gồm phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, thức ăn thừa, xác vật nuôi, lông, khí thải từ chuồng nuôi.
- Tổng kết ghi nhớ: Chất thải chăn nuôi: phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, thức ăn thừa, khí thải.; Ô nhiễm đất, nước, không khí gây mùi hôi, ruồi muỗi và lây lan dịch bệnh.; Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và yêu cầu bắt buộc của người chăn nuôi.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Trước đây, một trang trại lợn xả thẳng nước thải xuống mương, làm nước mương đen, bốc mùi, cá chết, người dân xung quanh bức xúc. Sau khi bị nhắc nhở, trang trại xây hầm biogas để xử lí phân và nước thải, dùng khí gas đun nấu và thắp sáng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 21: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi (Chất thải chăn nuôi: phân, nước tiểu, nước rửa chuồng, thức ăn thừa, khí thải.; Ô nhiễm đất, nước, không khí gây mùi hôi, ruồi muỗi và lây lan dịch bệnh.; Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và yêu cầu bắt buộc của người chăn nuôi.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ví dụ cho thấy bảo vệ môi trường không chỉ tránh bị xử phạt mà còn mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho người chăn nuôi. Chất thải nếu xử lí tốt sẽ trở thành tài nguyên có ích.
- Bài 4: Chăn thả: chi phí thấp, năng suất thấp, khó kiểm soát dịch bệnh. Nhốt tập trung: chi phí cao, năng suất cao, kiểm soát dịch bệnh tốt.
- Bài 5: Phương thức chăn thả hoặc bán chăn thả: tận dụng đồng cỏ rộng, chi phí thức ăn thấp, phù hợp địa hình đồi núi.
- Bài 6: Phương thức nhốt tập trung quy mô nhỏ: tiết kiệm diện tích, dễ quản lí, hạn chế ô nhiễm và ảnh hưởng hàng xóm.
