Phạm vi: Bài 1–6 (Vai trò và triển vọng của chăn nuôi; Vật nuôi và phương thức chăn nuôi; Khái niệm, vai trò của giống trong chăn nuôi; Chọn giống vật nuôi; Nhân giống vật nuôi; Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Giống vật nuôi là gì?
Bài 2. Nêu 3 vai trò của giống trong chăn nuôi.
Bài 3. Kể tên 4 tiêu chí chọn giống vật nuôi.
Bài 4. Vì sao khi chọn giống cần quan tâm đến nguồn gốc của vật nuôi?
Bài 5. Nhân giống thuần chủng là gì? Cho 1 ví dụ.
Bài 6. Lai giống là gì? Cho 1 ví dụ.
Bài 7. Nêu 1 ưu điểm của lai giống.
Bài 8. Nêu 1 ưu điểm của nhân giống thuần chủng.
Bài 9. Thụ tinh nhân tạo là gì?
Bài 10. Nêu 2 ưu điểm của thụ tinh nhân tạo.
Bài 11. Cấy truyền phôi là gì?
Bài 12. Nêu 1 ứng dụng của công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi.
Bài 13. Hiện tượng thoái hóa giống là gì?
Bài 14. Nêu 1 nguyên nhân gây thoái hóa giống.
Bài 15. Nêu 1 biện pháp khắc phục thoái hóa giống.
Bài 16. Vì sao cần bảo tồn giống vật nuôi quý hiếm?
Bài 17. Kể tên 2 giống vật nuôi quen thuộc ở Việt Nam (ví dụ: gà Ri, lợn Móng Cái) và nêu 1 đặc điểm tốt của mỗi giống.
Bài 18. Phân biệt chọn giống và nhân giống (mục đích của mỗi hoạt động).
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh lai giống và nhân giống thuần chủng về mục đích, kết quả và trường hợp áp dụng.
Bài 20. Một trang trại muốn tạo đàn lợn thịt lớn nhanh, nạc nhiều. Em hãy đề xuất phương pháp nhân giống phù hợp và giải thích.
Bài 21. Trình bày các bước chính của quy trình thụ tinh nhân tạo cho vật nuôi.
Bài 22. Giải thích vì sao giao phối cận huyết kéo dài làm thoái hóa giống.
Bài 23. Nêu 2 ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi và cho ví dụ mỗi ứng dụng.
Bài 24. Một hộ nông dân mua con giống không rõ nguồn gốc, giá rẻ. Hãy phân tích rủi ro và đưa ra lời khuyên.
Bài 25. Vì sao chọn lọc bằng chỉ thị phân tử giúp rút ngắn thời gian chọn giống so với chọn lọc truyền thống?
Bài 26. Em hãy lập kế hoạch ngắn gọn để chọn giống gà đẻ cho một hộ chăn nuôi quy mô nhỏ (gồm: tiêu chí chọn, nguồn mua, biện pháp tránh thoái hóa).
Đáp án
Bài 1. Giống vật nuôi là tập hợp vật nuôi cùng loài, có đặc điểm di truyền ổn định, được con người chọn lọc và nuôi dưỡng.
Bài 2. Quyết định năng suất sản phẩm; quyết định chất lượng sản phẩm; quyết định khả năng thích nghi và kháng bệnh.
Bài 3. Ngoại hình đúng đặc điểm giống; năng suất, chất lượng sản phẩm cao; sức khỏe tốt; nguồn gốc rõ ràng.
Bài 4. Nguồn gốc rõ ràng giúp đảm bảo đặc điểm di truyền tốt, tránh thoái hóa và mua phải giống kém chất lượng.
Bài 5. Nhân giống thuần chủng là cho giao phối trong cùng một giống để giữ đặc điểm tốt của giống. Ví dụ: nhân giống thuần gà Ri.
Bài 6. Lai giống là cho giao phối giữa các cá thể khác giống để tạo con lai mang ưu điểm của cả bố và mẹ. Ví dụ: lai lợn Yorkshire với lợn Landrace.
Bài 7. Con lai thường khỏe hơn, lớn nhanh hơn bố mẹ (ưu thế lai).
Bài 8. Giữ và củng cố đặc điểm tốt của giống, tạo đàn giống ổn định.
Bài 9. Thụ tinh nhân tạo là đưa tinh dịch của con đực giống tốt vào đường sinh dục con cái đang động dục bằng dụng cụ, không qua giao phối tự nhiên.
Bài 10. Tận dụng con đực giống tốt cho nhiều con cái; nâng cao chất lượng đàn giống, hạn chế lây bệnh qua giao phối trực tiếp.
Bài 11. Cấy truyền phôi là lấy phôi từ con mẹ tốt cấy vào con mẹ nhận để sinh ra con giống tốt.
Bài 12. Chọn lọc bằng chỉ thị phân tử; xác định giới tính phôi sớm; chuyển gen (chấp nhận 1 ứng dụng đúng).
Bài 13. Thoái hóa giống là hiện tượng giống suy giảm năng suất, sức sống, khả năng kháng bệnh qua các thế hệ.
Bài 14. Giao phối cận huyết kéo dài; chọn lọc không đúng; nuôi dưỡng kém.
Bài 15. Đưa giống mới vào đàn; tránh giao phối cận huyết; chọn lọc đúng; nuôi dưỡng tốt.
Bài 16. Để giữ nguồn gen quý, phục vụ chọn giống và lai tạo trong tương lai, bảo vệ đa dạng sinh học.
Bài 17. Gà Ri: thịt thơm ngon, thích nghi tốt. Lợn Móng Cái: đẻ nhiều con, dễ nuôi. (Chấp nhận giống và đặc điểm đúng khác.)
Bài 18. Chọn giống: lựa chọn cá thể tốt để làm giống. Nhân giống: tạo ra nhiều cá thể giống tốt từ cá thể đã chọn.
Bài 19. Lai giống: mục đích tạo con lai có ưu điểm của cả bố và mẹ; áp dụng khi muốn cải tiến năng suất. Thuần chủng: mục đích giữ đặc điểm tốt của giống; áp dụng khi muốn duy trì giống ổn định.
Bài 20. Phương pháp lai giống (ví dụ lai 3 máu): tạo con lai lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao, tận dụng ưu thế lai.
Bài 21. Các bước: khai thác tinh dịch từ con đực giống tốt; kiểm tra, pha loãng và bảo quản tinh dịch; đưa tinh dịch vào đường sinh dục con cái đang động dục đúng thời điểm.
Bài 22. Giao phối cận huyết làm tăng tỉ lệ gen lặn có hại biểu hiện, khiến con cháu yếu hơn, dễ bệnh, năng suất giảm.
Bài 23. Thụ tinh nhân tạo — ví dụ thụ tinh cho bò sữa bằng tinh bò đực giống tốt. Cấy truyền phôi — ví dụ một bò mẹ tốt cho nhiều phôi để cấy cho nhiều bò nhận.
Bài 24. Rủi ro: giống kém chất lượng, mang mầm bệnh, năng suất thấp, thiệt hại kinh tế. Lời khuyên: mua giống ở cơ sở uy tín, nguồn gốc rõ ràng, đã tiêm phòng, khỏe mạnh.
Bài 25. Vì chọn lọc bằng chỉ thị phân tử xác định được vật nuôi mang gen tốt từ sớm, không cần chờ vật nuôi trưởng thành mới đánh giá năng suất.
Bài 26. Kế hoạch: tiêu chí — gà mái khỏe mạnh, đẻ nhiều, trứng to, nguồn gốc rõ ràng; nguồn mua — trại giống uy tín; tránh thoái hóa — thay trống định kì, không giao phối cận huyết, ghi chép nguồn gốc.
