Phạm vi: Bài 1–2 (Vai trò và triển vọng của chăn nuôi; Vật nuôi và phương thức chăn nuôi).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 sản phẩm của chăn nuôi mà em thường gặp trong bữa ăn hằng ngày.
Bài 2. Chăn nuôi cung cấp những loại thực phẩm nào cho con người? Nêu 3 ví dụ.
Bài 3. Ngoài thực phẩm, chăn nuôi còn cung cấp những sản phẩm nào? Nêu 2 ví dụ.
Bài 4. Vật nuôi là gì? Nêu 2 ví dụ về vật nuôi.
Bài 5. Phân biệt gia súc và gia cầm, mỗi nhóm nêu 2 ví dụ.
Bài 6. Kể tên 3 vật nuôi thuộc nhóm gia cầm.
Bài 7. Kể tên 3 vật nuôi thuộc nhóm gia súc.
Bài 8. Phương thức chăn nuôi chăn thả có đặc điểm gì?
Bài 9. Phương thức chăn nuôi nhốt tập trung có đặc điểm gì?
Bài 10. Phương thức chăn nuôi bán chăn thả có đặc điểm gì?
Bài 11. Nêu 1 ưu điểm và 1 nhược điểm của phương thức chăn nuôi chăn thả.
Bài 12. Nêu 1 ưu điểm và 1 nhược điểm của phương thức chăn nuôi nhốt tập trung.
Bài 13. Vì sao chăn nuôi được xem là ngành có triển vọng phát triển?
Bài 14. Nêu 2 vai trò của chăn nuôi đối với kinh tế gia đình.
Bài 15. Trâu, bò giúp ích gì cho trồng trọt?
Bài 16. Phân chuồng có tác dụng gì đối với cây trồng?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh phương thức chăn nuôi chăn thả và nhốt tập trung về chi phí, năng suất và khả năng kiểm soát dịch bệnh.
Bài 18. Một hộ nông dân ở vùng núi có đồng cỏ rộng muốn nuôi bò. Em hãy đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp và giải thích.
Bài 19. Một hộ ở thành phố muốn nuôi gà lấy trứng trong sân nhỏ. Em hãy đề xuất phương thức chăn nuôi phù hợp và giải thích.
Bài 20. Giải thích vì sao nhu cầu thực phẩm từ động vật ngày càng tăng khi đời sống được nâng cao.
Bài 21. Nêu 2 thách thức của ngành chăn nuôi hiện nay và đề xuất hướng khắc phục cho mỗi thách thức.
Bài 22. Vì sao nói chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau?
Bài 23. Một trang trại nuôi lợn quy mô lớn xả chất thải trực tiếp ra môi trường. Hãy nêu 2 hậu quả và 1 biện pháp khắc phục.
Bài 24. Em hãy lập bảng so sánh 3 phương thức chăn nuôi (chăn thả, bán chăn thả, nhốt tập trung) theo các tiêu chí: nơi ở, thức ăn, chi phí đầu tư.
Đáp án
Bài 1. Thịt, trứng, sữa (chấp nhận các đáp án đúng khác như thịt gà, thịt lợn, trứng vịt).
Bài 2. Thịt, trứng, sữa. Ví dụ: thịt lợn, trứng gà, sữa bò.
Bài 3. Lông, da, sừng, mật ong, sức kéo, phân bón. Ví dụ: lông cừu dệt vải, da bò làm giày.
Bài 4. Vật nuôi là động vật được con người thuần hóa và nuôi dưỡng. Ví dụ: gà, lợn, bò, chó, mèo.
Bài 5. Gia súc: động vật có vú nuôi trong nhà, ví dụ trâu, bò, lợn, dê. Gia cầm: chim được nuôi, ví dụ gà, vịt, ngan, ngỗng.
Bài 6. Gà, vịt, ngỗng (hoặc ngan, chim cút).
Bài 7. Trâu, bò, lợn (hoặc dê, cừu, ngựa).
Bài 8. Vật nuôi được thả ra đồng cỏ, tự tìm thức ăn, ít tốn chi phí thức ăn nhưng khó kiểm soát.
Bài 9. Vật nuôi sống hoàn toàn trong chuồng, được cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ, dễ kiểm soát.
Bài 10. Vật nuôi được thả ra ngoài ban ngày, tối về chuồng; kết hợp ưu điểm của hai phương thức trên.
Bài 11. Ưu điểm: tận dụng đồng cỏ tự nhiên, chi phí thấp. Nhược điểm: khó kiểm soát dịch bệnh, năng suất thấp.
Bài 12. Ưu điểm: kiểm soát tốt thức ăn, dịch bệnh, năng suất cao. Nhược điểm: chi phí đầu tư chuồng trại lớn.
Bài 13. Vì nhu cầu thực phẩm từ động vật ngày càng tăng; khoa học kĩ thuật phát triển giúp chăn nuôi hiệu quả hơn.
Bài 14. Tạo việc làm và thu nhập; tận dụng phụ phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập cho gia đình.
Bài 15. Trâu, bò giúp cày kéo, vận chuyển nông sản.
Bài 16. Phân chuồng là phân bón hữu cơ tốt, cải tạo đất, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.
Bài 17. Chăn thả: chi phí thấp, năng suất thấp, khó kiểm soát dịch bệnh. Nhốt tập trung: chi phí cao, năng suất cao, kiểm soát dịch bệnh tốt.
Bài 18. Phương thức chăn thả hoặc bán chăn thả: tận dụng đồng cỏ rộng, chi phí thức ăn thấp, phù hợp địa hình đồi núi.
Bài 19. Phương thức nhốt tập trung quy mô nhỏ: tiết kiệm diện tích, dễ quản lí, hạn chế ô nhiễm và ảnh hưởng hàng xóm.
Bài 20. Khi đời sống nâng cao, con người ăn nhiều thực phẩm giàu đạm (thịt, trứng, sữa) hơn để đảm bảo dinh dưỡng và sức khỏe.
Bài 21. Thách thức: dịch bệnh — khắc phục bằng tiêm phòng, vệ sinh chuồng trại. Ô nhiễm môi trường — khắc phục bằng xử lí chất thải (biogas, compost). (Chấp nhận thách thức đúng khác.)
Bài 22. Trồng trọt cung cấp thức ăn cho vật nuôi (ngô, cỏ, rơm); chăn nuôi cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt.
Bài 23. Hậu quả: ô nhiễm nguồn nước, bốc mùi hôi, lây lan dịch bệnh. Biện pháp: xây hầm biogas xử lí chất thải.
Bài 24. Bảng so sánh: Chăn thả — ở ngoài đồng cỏ, tự tìm thức ăn, chi phí thấp. Bán chăn thả — ngày thả, tối về chuồng, thức ăn kết hợp tự kiếm và bổ sung, chi phí trung bình. Nhốt tập trung — ở trong chuồng, thức ăn cung cấp đầy đủ, chi phí đầu tư cao.
