Phạm vi: Bài 1–11 (Vai trò và triển vọng của chăn nuôi; Vật nuôi và phương thức chăn nuôi; Giống trong chăn nuôi; Chọn giống; Nhân giống; Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống; Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng; Sản xuất và chế biến thức ăn; Bảo quản thức ăn; Thực hành chế biến, bảo quản thức ăn; Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 nhóm thức ăn chính của vật nuôi và cho ví dụ mỗi nhóm.
Bài 2. Thức ăn thô khác thức ăn tinh ở điểm nào? Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 3. Chất đạm có vai trò gì đối với vật nuôi?
Bài 4. Chất khoáng và vitamin có vai trò gì đối với vật nuôi?
Bài 5. Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bài 6. Nêu 2 phương pháp chế biến thức ăn cho vật nuôi.
Bài 7. Ủ chua thức ăn có tác dụng gì?
Bài 8. Nêu 3 biện pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi.
Bài 9. Vì sao thức ăn bị nấm mốc không được cho vật nuôi ăn?
Bài 10. Nêu 3 biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi.
Bài 11. Tiêm phòng vaccine có tác dụng gì?
Bài 12. Vì sao phải cách li vật nuôi mới nhập đàn?
Bài 13. Khi phát hiện vật nuôi bị bệnh, việc đầu tiên cần làm là gì?
Bài 14. Nêu 2 nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi.
Bài 15. Vệ sinh chuồng trại có tác dụng gì trong phòng bệnh?
Bài 16. Giống vật nuôi là gì? Nêu 2 vai trò của giống.
Bài 17. Phân biệt nhân giống thuần chủng và lai giống.
Bài 18. Nêu 2 ưu điểm của thụ tinh nhân tạo.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi non và vật nuôi trưởng thành. Giải thích sự khác biệt.
Bài 20. Một hộ nuôi bò sữa cho bò ăn chỉ toàn rơm khô. Hãy phân tích hậu quả và đề xuất khẩu phần hợp lí hơn.
Bài 21. Trình bày quy trình ủ chua thức ăn cho vật nuôi (các bước chính) và 2 lưu ý khi sử dụng.
Bài 22. Một đàn lợn có một số con bỏ ăn, sốt. Em hãy nêu các việc cần làm theo đúng quy trình phòng, trị bệnh.
Bài 23. Giải thích vì sao "phòng bệnh hơn chữa bệnh" trong chăn nuôi.
Bài 24. Một trang trại nuôi gà đẻ muốn nâng cao năng suất. Em hãy đề xuất 2 biện pháp về giống và 2 biện pháp về thức ăn.
Bài 25. Phân tích mối quan hệ giữa thức ăn, sức khỏe và năng suất của vật nuôi.
Bài 26. Em hãy lập kế hoạch phòng bệnh cho một đàn gà thịt nuôi trong 3 tháng (gồm: vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng, thức ăn, theo dõi sức khỏe).
Đáp án
Bài 1. Thức ăn thô (cỏ, rơm); thức ăn tinh (ngô, cám gạo); thức ăn bổ sung (khoáng, vitamin, premix).
Bài 2. Thức ăn thô nhiều xơ, ít dinh dưỡng; thức ăn tinh giàu năng lượng và đạm, ít xơ. Ví dụ: cỏ tươi (thô), ngô hạt (tinh).
Bài 3. Chất đạm giúp xây dựng cơ thể, tăng trưởng, tạo sản phẩm (thịt, trứng, sữa).
Bài 4. Chất khoáng giúp xương chắc khỏe; vitamin tăng sức đề kháng, hỗ trợ các hoạt động sống.
Bài 5. Loài, tuổi, giai đoạn sinh trưởng, mục đích chăn nuôi, trạng thái sinh lí (mang thai, cho sữa...).
Bài 6. Nghiền nhỏ; nấu chín; ủ chua; phối trộn (chấp nhận 2 phương pháp đúng).
Bài 7. Bảo quản thức ăn lâu hơn, giúp vật nuôi dễ tiêu hóa, tăng tính ngon miệng.
Bài 8. Phơi khô, để nơi khô ráo; đóng bao kín, kê cao; ủ chua hoặc sấy khô.
Bài 9. Vì thức ăn mốc chứa độc tố gây ngộ độc, bệnh cho vật nuôi, giảm năng suất.
Bài 10. Tiêm phòng vaccine; vệ sinh, sát trùng chuồng trại; cách li vật nuôi mới; cho ăn đủ dinh dưỡng (chấp nhận 3 biện pháp đúng).
Bài 11. Giúp vật nuôi tạo miễn dịch, phòng được nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Bài 12. Để theo dõi sức khỏe, tránh mang mầm bệnh vào đàn, hạn chế lây lan dịch bệnh.
Bài 13. Cách li ngay con bệnh khỏi đàn khỏe và báo cho cán bộ thú y.
Bài 14. Vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus); thức ăn ôi thiu, mốc; môi trường chuồng trại bẩn, ẩm ướt (chấp nhận 2 nguyên nhân đúng).
Bài 15. Loại bỏ mầm bệnh, giảm nguy cơ lây nhiễm, giúp vật nuôi khỏe mạnh.
Bài 16. Giống là tập hợp vật nuôi cùng loài, có đặc điểm di truyền ổn định, được con người chọn lọc và nuôi dưỡng. Vai trò: quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm; quyết định khả năng thích nghi, kháng bệnh.
Bài 17. Thuần chủng: giao phối trong cùng một giống để giữ đặc điểm tốt. Lai giống: giao phối khác giống để tạo con lai mang ưu điểm của cả bố và mẹ.
Bài 18. Tận dụng con đực giống tốt cho nhiều con cái; nâng cao chất lượng đàn giống, hạn chế lây bệnh qua giao phối trực tiếp.
Bài 19. Vật nuôi non cần nhiều đạm, khoáng, vitamin để tăng trưởng nhanh; vật nuôi trưởng thành cần duy trì cơ thể, nhu cầu thấp hơn (trừ giai đoạn mang thai, cho sữa cần cao hơn).
Bài 20. Hậu quả: bò thiếu đạm, năng lượng nên gầy yếu, sữa ít, sức đề kháng kém. Đề xuất: bổ sung thức ăn tinh (cám, khô dầu), cỏ tươi, khoáng, vitamin; đảm bảo đủ nước uống.
Bài 21. Các bước: chuẩn bị nguyên liệu cắt ngắn; bổ sung rỉ mật hoặc muối, trộn đều; nén chặt vào hố ủ hoặc túi, bịt kín; ủ 2–3 tuần rồi dùng dần. Lưu ý: chỉ dùng thức ăn ủ đạt (mùi thơm chua nhẹ, không mốc); tập cho vật nuôi ăn dần.
Bài 22. Cách li con bệnh; báo thú y để chẩn đoán; vệ sinh, sát trùng chuồng trại; dùng thuốc theo hướng dẫn của thú y; theo dõi đàn còn lại.
Bài 23. Vì phòng bệnh rẻ hơn chữa bệnh, giảm thiệt hại do bệnh gây ra, giữ vật nuôi khỏe mạnh và năng suất ổn định; nhiều bệnh không có thuốc chữa hiệu quả.
Bài 24. Về giống: chọn giống gà đẻ năng suất cao; áp dụng thụ tinh nhân tạo (nếu phù hợp). Về thức ăn: khẩu phần đủ đạm, canxi; bổ sung vitamin, khoáng.
Bài 25. Thức ăn đủ và cân đối giúp vật nuôi khỏe mạnh, sức đề kháng cao, ít bệnh, sinh trưởng tốt nên năng suất cao; thức ăn kém làm vật nuôi yếu, dễ bệnh, năng suất thấp.
Bài 26. Kế hoạch: vệ sinh chuồng trại trước khi nuôi, sát trùng định kì; tiêm phòng theo lịch của thú y; cho ăn đủ dinh dưỡng, nước sạch; theo dõi sức khỏe hằng ngày, cách li kịp thời con có dấu hiệu bệnh.
