Phạm vi: Bài 18–22 (Hoa Kỳ; Liên Bang Nga: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu vị trí địa lí của Hoa Kỳ.
Bài 2. Nêu vị trí địa lí của Liên Bang Nga.
Bài 3. Liên Bang Nga có diện tích khoảng bao nhiêu? Đây là quốc gia có diện tích lớn thứ mấy thế giới?
Bài 4. Kể tên ba dạng địa hình chính của Liên Bang Nga.
Bài 5. Hồ Bai-kan có đặc điểm gì nổi bật?
Bài 6. Nêu đặc điểm khí hậu chủ yếu của Liên Bang Nga.
Bài 7. Nêu tên hai con sông lớn của Liên Bang Nga.
Bài 8. Dân cư Liên Bang Nga phân bố như thế nào?
Bài 9. Nêu hai loại khoáng sản thế mạnh của Liên Bang Nga.
Bài 10. Mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của Liên Bang Nga là gì?
Bài 11. Nêu hai ngành công nghiệp thế mạnh của Liên Bang Nga.
Bài 12. Đồng bằng Đông Âu nằm ở phần nào của Liên Bang Nga?
Bài 13. Dãy núi U-ran có vai trò gì về mặt địa lí?
Bài 14. Nêu hai cây trồng thế mạnh của Hoa Kỳ.
Bài 15. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng khoảng bao nhiêu trong GDP của Hoa Kỳ?
Bài 16. Kể tên hai trung tâm kinh tế lớn của Hoa Kỳ.
Bài 17. Hoa Kỳ giáp với những quốc gia nào trên đất liền?
Bài 18. Nêu một đặc điểm nổi bật về dân cư của Liên Bang Nga.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh đặc điểm tự nhiên của Hoa Kỳ và Liên Bang Nga (địa hình, khí hậu).
Bài 20. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí Liên Bang Nga đối với phát triển kinh tế.
Bài 21. Vì sao dân cư Liên Bang Nga phân bố rất không đều?
Bài 22. Phân tích vai trò của ngành dầu khí đối với nền kinh tế Liên Bang Nga.
Bài 23. So sánh cơ cấu kinh tế của Hoa Kỳ và Liên Bang Nga.
Bài 24. Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Liên Bang Nga.
Bài 25. Vì sao Hoa Kỳ có nền nông nghiệp hàng đầu thế giới trong khi tỉ trọng nông nghiệp trong GDP rất nhỏ?
Bài 26. Cho bảng số liệu (tự xây dựng minh họa): Diện tích: Hoa Kỳ 9,8 triệu km², Liên Bang Nga 17,1 triệu km²; Dân số: Hoa Kỳ 340 triệu, Liên Bang Nga 144 triệu. Tính mật độ dân số của mỗi nước và nhận xét.
Đáp án
- Bắc Mỹ; giáp Ca-na-đa, Mê-hi-cô, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương.
- Đông Âu và Bắc Á; giáp nhiều quốc gia, Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, biển Ban-tích, biển Đen, biển Cax-pi.
- Khoảng 17,1 triệu km²; lớn nhất thế giới.
- Đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bi-a, cao nguyên Trung Xi-bi-a (và các dãy núi phía đông, nam).
- Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới, chứa lượng nước ngọt lớn, đa dạng sinh học cao.
- Ôn đới lục địa, mùa đông lạnh và kéo dài, nhiều vùng rất lạnh.
- Von-ga, Ô-bi, Lê-na, Y-ê-nit-xây (nêu hai trong bốn).
- Rất không đều, tập trung ở phía tây (đồng bằng Đông Âu), phía đông thưa thớt.
- Dầu mỏ, khí đốt (hoặc than, quặng sắt, kim cương, vàng).
- Dầu mỏ và khí đốt.
- Khai thác dầu khí, luyện kim (hoặc công nghiệp quốc phòng, chế tạo máy).
- Phía tây.
- Ranh giới tự nhiên giữa phần châu Âu và phần châu Á của Liên Bang Nga.
- Ngô, đậu tương (hoặc lúa mì, bông).
- Khoảng 3/4 GDP (77%).
- Niu Y-oóc, Lốt An-giơ-lét (hoặc Chi-ca-gô, Hiu-xtơn, Xan Phran-xi-xcô).
- Ca-na-đa (bắc), Mê-hi-cô (nam).
- Ví dụ: dân số giảm dần, già hóa; tỉ lệ dân thành thị cao; phân bố không đều.
- Hoa Kỳ: đông thấp (A-pa-lat), giữa đồng bằng, tây cao (Rốc-ki); khí hậu đa dạng, phần lớn ôn đới, cận nhiệt. Nga: phần lớn đồng bằng và cao nguyên; khí hậu ôn đới lục địa, mùa đông lạnh dài.
- Thuận lợi: lãnh thổ rộng, tài nguyên phong phú, nhiều cửa ngõ ra biển, cầu nối Á – Âu. Khó khăn: lãnh thổ quá rộng, khí hậu lạnh, chi phí vận chuyển lớn.
- Do khí hậu lạnh ở phía đông và phía bắc, địa hình, lịch sử khai thác và phát triển tập trung ở phía tây.
- Nguồn thu ngoại tệ và ngân sách lớn, tạo việc làm, đảm bảo an ninh năng lượng, công cụ đối ngoại.
- Hoa Kỳ: dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối, công nghiệp hiện đại, nông nghiệp tỉ trọng nhỏ nhưng trình độ cao. Nga: công nghiệp khai thác chiếm tỉ trọng cao, phụ thuộc nhiều vào dầu khí, dịch vụ đang phát triển.
- Mùa đông dài và lạnh, đất đóng băng vĩnh cửu, mùa vụ ngắn, nhiều vùng khô hạn hoặc úng.
- Nhờ quy mô lớn, cơ giới hóa, khoa học – công nghệ cao, năng suất lớn; giá trị tuyệt đối của nông nghiệp vẫn rất cao dù tỉ trọng nhỏ.
- Hoa Kỳ: 340 / 9,8 ≈ 35 người/km². Nga: 144 / 17,1 ≈ 8,4 người/km². Nhận xét: mật độ dân số Nga thấp hơn nhiều so với Hoa Kỳ, dân cư thưa thớt.
