Phạm vi: Toàn Học kì II — Bài 18–31 (Hoa Kỳ; Liên Bang Nga; Nhật Bản; Trung Quốc; Ô-xtrây-li-a; Cộng hòa Nam Phi)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu vị trí địa lí của Trung Quốc.
Bài 2. Nêu hai con sông lớn của Trung Quốc.
Bài 3. Địa hình Trung Quốc có đặc điểm gì nổi bật?
Bài 4. Dân số Trung Quốc khoảng bao nhiêu người?
Bài 5. Vùng kinh tế nào của Trung Quốc phát triển nhất? Vì sao?
Bài 6. Trung Quốc được mệnh danh là gì trong nền kinh tế thế giới?
Bài 7. Nêu vị trí địa lí của Ô-xtrây-li-a.
Bài 8. Thủ đô của Ô-xtrây-li-a là thành phố nào?
Bài 9. Nêu đặc điểm khí hậu chủ yếu của Ô-xtrây-li-a.
Bài 10. Nêu hai thế mạnh kinh tế của Ô-xtrây-li-a.
Bài 11. Nêu vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi.
Bài 12. Nêu hai loại khoáng sản thế mạnh của Cộng hòa Nam Phi.
Bài 13. Cộng hòa Nam Phi có nền kinh tế như thế nào ở châu Phi?
Bài 14. Nêu hai ngành công nghiệp thế mạnh của Nhật Bản.
Bài 15. Liên Bang Nga có diện tích lớn thứ mấy thế giới?
Bài 16. Hoa Kỳ có nền kinh tế lớn thứ mấy thế giới?
Bài 17. Kể tên hai thành phố lớn của Trung Quốc.
Bài 18. Động vật nào là biểu tượng của Ô-xtrây-li-a?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ảnh hưởng của địa hình Trung Quốc đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế.
Bài 20. Vì sao vùng duyên hải phía đông Trung Quốc phát triển hơn vùng nội địa phía tây?
Bài 21. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của Ô-xtrây-li-a.
Bài 22. So sánh đặc điểm kinh tế của Trung Quốc và Hoa Kỳ.
Bài 23. Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển kinh tế Cộng hòa Nam Phi.
Bài 24. So sánh đặc điểm dân cư của Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a và Cộng hòa Nam Phi.
Bài 25. Phân tích vai trò của khoa học – công nghệ đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia trong học kì II (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc).
Bài 26. Nêu những thách thức chung mà các quốc gia trong học kì II đang đối mặt (biến đổi khí hậu, dân số, tài nguyên).
Bài 27. Cho bảng số liệu (tự xây dựng minh họa): Dân số: Trung Quốc 1,41 tỉ, Hoa Kỳ 340 triệu, Nhật Bản 124 triệu, Ô-xtrây-li-a 27 triệu. Sắp xếp các nước theo dân số từ lớn đến nhỏ và nhận xét.
Bài 28. Viết đoạn văn ngắn (5–7 câu) giới thiệu về một quốc gia em yêu thích trong học kì II (vị trí, tự nhiên, kinh tế).
Đáp án
- Đông Á; giáp nhiều quốc gia (14 nước), giáp biển ở phía đông.
- Hoàng Hà, Trường Giang.
- Cao ở phía tây, thấp dần về phía đông; phía tây là cao nguyên và núi cao, phía đông là đồng bằng.
- Khoảng 1,41 tỉ người.
- Vùng duyên hải phía đông; nhờ vị trí gần biển, giao thông thuận lợi, chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài.
- "Công xưởng của thế giới".
- Châu Đại Dương; là quốc gia đồng thời là một châu lục; giáp Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
- Can-bê-ra.
- Khô hạn, nhiều sa mạc và bán sa mạc; ven biển đông nam ôn hòa hơn.
- Khai thác khoáng sản (quặng sắt, than, vàng); nông nghiệp (lúa mì, len, thịt bò); dịch vụ (giáo dục, du lịch).
- Phía nam châu Phi; giáp Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
- Vàng, kim cương (hoặc bạch kim, than đá, quặng sắt).
- Phát triển nhất châu Phi.
- Ô tô, điện tử (hoặc rô-bốt, cơ khí chính xác).
- Lớn nhất thế giới.
- Lớn nhất thế giới (theo GDP).
- Bắc Kinh, Thượng Hải (hoặc Quảng Châu, Thâm Quyến, Trùng Khánh).
- Kangaroo (chuột túi).
- Phía tây cao, hiểm trở → thưa dân, giao thông khó khăn; phía đông thấp, bằng phẳng, khí hậu thuận lợi → dân cư đông, kinh tế phát triển.
- Gần biển, giao thông thuận lợi; chính sách mở cửa sớm; nhiều khu kinh tế đặc biệt; thu hút vốn, công nghệ; nguồn lao động dồi dào.
- Thuận lợi: giàu khoáng sản, đất rộng, biển bao quanh. Khó khăn: khí hậu khô hạn, sa mạc rộng, thiếu nước ngọt, dân cư tập trung ven biển.
- Hoa Kỳ: GDP lớn nhất, dẫn đầu kinh tế tri thức, dịch vụ, công nghệ cao. Trung Quốc: GDP thứ hai, mạnh về công nghiệp chế tạo quy mô lớn, xuất khẩu; GDP bình quân đầu người thấp hơn Hoa Kỳ.
- Nguồn thu xuất khẩu lớn, tạo việc làm, thu hút đầu tư, nền tảng phát triển công nghiệp khai khoáng và luyện kim.
- Trung Quốc: dân số đông nhất, tập trung ở phía đông. Ô-xtrây-li-a: dân số ít (27 triệu), tập trung ven biển đông nam. Nam Phi: dân số khoảng 63 triệu, đa dạng sắc tộc, tập trung ở các thành phố lớn.
- Nâng cao năng suất, tạo sản phẩm giá trị cao, tăng sức cạnh tranh. Hoa Kỳ: công nghệ thông tin, hàng không vũ trụ. Nhật Bản: rô-bốt, điện tử, ô tô. Trung Quốc: công nghệ cao, thương mại điện tử, trí tuệ nhân tạo.
- Biến đổi khí hậu (thiên tai, nước biển dâng); dân số già (Nhật Bản, Trung Quốc) hoặc phân bố không đều (Nga, Ô-xtrây-li-a); cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường; cạnh tranh kinh tế.
- Trung Quốc (1,41 tỉ) > Hoa Kỳ (340 triệu) > Nhật Bản (124 triệu) > Ô-xtrây-li-a (27 triệu). Nhận xét: dân số chênh lệch rất lớn giữa các nước.
- Đoạn văn tự do, đúng sự thật, đủ các ý: vị trí, tự nhiên, kinh tế; diễn đạt mạch lạc, không sai kiến thức cơ bản.
