Phạm vi: Bài 18–25 (Hoa Kỳ; Liên Bang Nga; Nhật Bản: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu vị trí địa lí của Nhật Bản.
Bài 2. Nhật Bản gồm những đảo lớn nào? Đảo nào lớn nhất?
Bài 3. Nêu đặc điểm địa hình của Nhật Bản.
Bài 4. Núi Phú Sĩ có đặc điểm gì nổi bật?
Bài 5. Vì sao Nhật Bản thường xảy ra động đất và núi lửa?
Bài 6. Nêu đặc điểm khí hậu của Nhật Bản.
Bài 7. Dân số Nhật Bản khoảng bao nhiêu người? Nêu một đặc điểm nổi bật về dân cư Nhật Bản.
Bài 8. Thủ đô của Nhật Bản là thành phố nào?
Bài 9. Nêu hai ngành công nghiệp thế mạnh của Nhật Bản.
Bài 10. Nêu đặc điểm nông nghiệp của Nhật Bản.
Bài 11. Nêu vị trí địa lí của Hoa Kỳ.
Bài 12. Nêu vị trí địa lí của Liên Bang Nga.
Bài 13. Liên Bang Nga có diện tích lớn thứ mấy thế giới?
Bài 14. Nêu hai loại khoáng sản thế mạnh của Liên Bang Nga.
Bài 15. Hoa Kỳ có nền kinh tế lớn thứ mấy thế giới?
Bài 16. Ngành nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của Nhật Bản?
Bài 17. Kể tên hai thành phố lớn của Nhật Bản.
Bài 18. Nêu một khó khăn về tự nhiên của Nhật Bản.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến phát triển kinh tế Nhật Bản.
Bài 20. Vì sao Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới mặc dù nghèo tài nguyên?
Bài 21. So sánh đặc điểm kinh tế của Hoa Kỳ, Liên Bang Nga và Nhật Bản (quy mô, thế mạnh).
Bài 22. Phân tích vấn đề dân số già ở Nhật Bản và những hệ quả của nó.
Bài 23. Nêu vai trò của khoa học – công nghệ đối với phát triển kinh tế Nhật Bản.
Bài 24. Vì sao Liên Bang Nga có tiềm năng lớn về tài nguyên nhưng kinh tế vẫn gặp nhiều khó khăn?
Bài 25. So sánh đặc điểm dân cư của Nhật Bản và Liên Bang Nga.
Bài 26. Cho bảng số liệu (tự xây dựng minh họa): Tỉ trọng dịch vụ trong GDP: Hoa Kỳ 77%, Nhật Bản 70%, Liên Bang Nga 55%. Nhận xét và giải thích sự khác biệt.
Đáp án
- Quốc đảo ở Đông Á, phía đông châu Á, giáp Thái Bình Dương.
- Hôn-su, Hô-cai-đô, Ky-u-siu, Si-cô-cư; lớn nhất là Hôn-su.
- Chủ yếu là đồi núi, ít đồng bằng, nhiều núi lửa.
- Núi lửa cao nhất Nhật Bản, biểu tượng của đất nước.
- Nằm trên "Vành đai lửa Thái Bình Dương", nơi tiếp giáp các mảng kiến tạo.
- Gió mùa và hải dương, mưa nhiều, phân hóa bắc – nam rõ rệt.
- Khoảng 124 triệu người; dân số già, mật độ cao, tỉ lệ sinh thấp, tuổi thọ cao.
- Tô-ky-ô.
- Ô tô, điện tử (hoặc rô-bốt, cơ khí chính xác).
- Trình độ cao, chú trọng năng suất, chất lượng, công nghệ; tỉ trọng nhỏ trong GDP; trồng lúa gạo là chính.
- Bắc Mỹ; giáp Ca-na-đa, Mê-hi-cô, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương.
- Đông Âu và Bắc Á; giáp Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, nhiều quốc gia.
- Lớn nhất thế giới.
- Dầu mỏ, khí đốt (hoặc than, quặng sắt, kim cương, vàng).
- Lớn nhất thế giới (theo GDP).
- Dịch vụ.
- Tô-ky-ô, Ô-xa-ca (hoặc Na-gô-ya, Ki-ô-tô, Cô-bê).
- Ví dụ: nghèo tài nguyên khoáng sản; nhiều thiên tai (động đất, sóng thần, bão); ít đất nông nghiệp.
- Địa hình núi, ít tài nguyên → khó khăn cho nông nghiệp và khai thác; nhưng biển tạo điều kiện phát triển đánh bắt cá, giao thông biển, công nghiệp ven biển; khí hậu thuận lợi cho trồng lúa.
- Nhờ giáo dục, khoa học – công nghệ, lao động kỉ luật, chính sách công nghiệp hợp lí, nhập khẩu nguyên liệu – xuất khẩu hàng chế biến giá trị cao.
- Hoa Kỳ: GDP lớn nhất, thế mạnh dịch vụ, công nghệ cao, nông nghiệp quy mô lớn. Nga: kinh tế dựa nhiều vào dầu khí, khoáng sản, công nghiệp nặng. Nhật Bản: GDP nhóm đầu, thế mạnh công nghiệp chế tạo, công nghệ cao.
- Tỉ lệ sinh thấp, tuổi thọ cao → tỉ lệ người già tăng; hệ quả: thiếu lao động, gánh nặng an sinh xã hội, chi phí y tế tăng, thị trường tiêu dùng thu hẹp.
- Tạo ra sản phẩm giá trị cao (rô-bốt, điện tử), nâng cao năng suất, tăng sức cạnh tranh quốc tế.
- Khí hậu lạnh, lãnh thổ rộng, chi phí khai thác cao; phụ thuộc vào giá dầu khí thế giới; cơ cấu kinh tế chưa đa dạng; dân số giảm.
- Nhật Bản: dân số đông, mật độ cao, phân bố tập trung ven biển, dân số già. Nga: dân số ít hơn nhiều so với diện tích, phân bố rất không đều, tập trung ở phía tây.
- Hoa Kỳ và Nhật Bản có tỉ trọng dịch vụ cao — nền kinh tế phát triển, hiện đại. Nga thấp hơn do công nghiệp khai thác chiếm tỉ trọng lớn, dịch vụ chưa phát triển bằng.
