Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 8: Lợi dụng địa hình, địa vật? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Địa hình là hình dạng bề mặt đất; địa vật là vật thể trên mặt đất.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 8: Lợi dụng địa hình, địa vật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Lợi dụng địa hình, địa vật để ẩn nấp, quan sát, di chuyển, tiến công và phòng thủ. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 8: Lợi dụng địa hình, địa vật, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Địa hình là hình dạng bề mặt đất như đồi, núi, đồng bằng, sông, suối, thung lũng. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 8: Lợi dụng địa hình, địa vật, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Lợi dụng địa hình, địa vật là việc con người biết sử dụng các yếu tố của địa hình, địa vật để ẩn nấp, quan sát, di chuyển, tiến công và phòng thủ trong chiến đấu. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 8: Lợi dụng địa hình, địa vật, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Trong buổi huấn luyện dã ngoại, tiểu đội được giao nhiệm vụ di chuyển qua một cánh đồng trống để tiếp cận mục tiêu mà không bị "địch" phát hiện. Tiểu đội trưởng phân vân nên cho cả đội đi thẳng qua cánh đồng hay đi vòng theo bờ ruộng, lùm cây.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 8: Lợi dụng địa hình, địa vật để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Hướng giải quyết: Tiểu đội trưởng nên cho đội đi vòng theo bờ ruộng, lùm cây, lợi dụng các mô đất, bụi cây để ẩn nấp và cơ động, tuy xa hơn nhưng an toàn, bí mật. Nếu đi thẳng qua cánh đồng trống, đội sẽ dễ bị địch phát hiện và bị hỏa lực tiêu diệt.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Cho tình huống: Một người rao bán súng tự chế trên mạng xã hội. Theo em, hành vi đó vi phạm gì và cần làm gì?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Giải thích vì sao vật cản vẫn có giá trị trong chiến đấu hiện đại dù hỏa lực ngày càng mạnh.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Địa hình là hình dạng bề mặt đất; địa vật là vật thể trên mặt đất."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Lợi dụng địa hình, địa vật để ẩn nấp, quan sát, di chuyển, tiến công và phòng thủ."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Địa hình là hình dạng bề mặt đất như đồi, núi, đồng bằng, sông, suối, thung lũng."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Lợi dụng địa hình, địa vật là việc con người biết sử dụng các yếu tố của địa hình, địa vật để ẩn nấp, quan sát, di chuyển, tiến công và phòng thủ trong chiến đấu."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Địa hình là hình dạng bề mặt đất như đồi, núi, đồng bằng, sông, suối, thung lũng. Địa vật là những vật thể trên mặt đất như cây cối, nhà cửa, bờ ruộng, mô đất, hố, gò, đống rơm.
- Tổng kết ghi nhớ: Địa hình là hình dạng bề mặt đất; địa vật là vật thể trên mặt đất.; Lợi dụng địa hình, địa vật để ẩn nấp, quan sát, di chuyển, tiến công và phòng thủ.; Yêu cầu: ẩn nấp kín đáo, quan sát được địch, thuận tiện cơ động, bảo đảm an toàn.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Trong buổi huấn luyện dã ngoại, tiểu đội được giao nhiệm vụ di chuyển qua một cánh đồng trống để tiếp cận mục tiêu mà không bị "địch" phát hiện. Tiểu đội trưởng phân vân nên cho cả đội đi thẳng qua cánh đồng hay đi vòng theo bờ ruộng, lùm cây.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 8: Lợi dụng địa hình, địa vật (Địa hình là hình dạng bề mặt đất; địa vật là vật thể trên mặt đất.; Lợi dụng địa hình, địa vật để ẩn nấp, quan sát, di chuyển, tiến công và phòng thủ.; Yêu cầu: ẩn nấp kín đáo, quan sát được địch, thuận tiện cơ động, bảo đảm an toàn.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Hướng giải quyết: Tiểu đội trưởng nên cho đội đi vòng theo bờ ruộng, lùm cây, lợi dụng các mô đất, bụi cây để ẩn nấp và cơ động, tuy xa hơn nhưng an toàn, bí mật. Nếu đi thẳng qua cánh đồng trống, đội sẽ dễ bị địch phát hiện và bị hỏa lực tiêu diệt.
- Bài 4: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
