Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường? A. Cạnh tranh là động lực phát triển của kinh tế thị trường; cạnh tranh lành mạnh bằng chất lượng, giá cả hợp lí và dịch vụ tốt; nói không với cạnh tranh không lành mạnh. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Các chủ thể cạnh tranh với nhau bằng chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ, mẫu mã, thương hiệu và công nghệ. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi thế về thị trường, khách hàng và lợi nhuận. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Cạnh tranh xuất hiện khi nhiều người bán cùng cung cấp sản phẩm tương tự cho cùng một nhóm khách hàng.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Hai quán phở trong cùng một phố đều muốn thu hút khách. Quán A giảm giá nhưng dùng nguyên liệu kém chất lượng; quán B giữ nguyên giá, cải tiến nước dùng, phục vụ chu đáo và niêm yết giá rõ ràng. Sau vài tháng, quán B đông khách hơn, còn quán A mất uy tín.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Quán B cạnh tranh lành mạnh bằng chất lượng và dịch vụ, tạo lợi thế bền vững. Quán A cạnh tranh bằng giá rẻ nhưng đánh đổi chất lượng, vi phạm đạo đức kinh doanh và có thể vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm. Bài học: cạnh tranh lành mạnh mới mang lại thành công lâu dài.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là gì? A. Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi thế, thị phần và lợi nhuận. B. Sự độc quyền của một doanh nghiệp. C. Sự hợp tác chia nhau thị trường. D. Sự can thiệp của Nhà nước vào giá cả.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vai trò tích cực của cạnh tranh là A. giúp doanh nghiệp tăng giá tùy ý. B. thúc đẩy đổi mới, nâng cao chất lượng và hạ giá thành. C. làm người tiêu dùng mất quyền lựa chọn. D. khiến mọi doanh nghiệp đều phá sản.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Cung là A. lượng hàng hóa người mua muốn mua. B. khối lượng hàng hóa, dịch vụ người bán sẵn sàng bán ở mức giá nhất định. C. lượng hàng hóa đã bán được. D. tổng số hàng tồn kho.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cạnh tranh là động lực phát triển của kinh tế thị trường; cạnh tranh lành mạnh bằng chất lượng, giá cả hợp lí và dịch vụ tốt; nói không với cạnh tranh không lành mạnh."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các chủ thể cạnh tranh với nhau bằng chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ, mẫu mã, thương hiệu và công nghệ."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi thế về thị trường, khách hàng và lợi nhuận."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Cạnh tranh xuất hiện khi nhiều người bán cùng cung cấp sản phẩm tương tự cho cùng một nhóm khách hàng."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi thế về thị trường, khách hàng và lợi nhuận. Các chủ thể cạnh tranh với nhau bằng chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ, mẫu mã, thương hiệu và công nghệ.
- Tổng kết ghi nhớ: Cạnh tranh là động lực phát triển của kinh tế thị trường; cạnh tranh lành mạnh bằng chất lượng, giá cả hợp lí và dịch vụ tốt; nói không với cạnh tranh không lành mạnh.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Hai quán phở trong cùng một phố đều muốn thu hút khách. Quán A giảm giá nhưng dùng nguyên liệu kém chất lượng; quán B giữ nguyên giá, cải tiến nước dùng, phục vụ chu đáo và niêm yết giá rõ ràng. Sau vài tháng, quán B đông khách hơn, còn quán A mất uy tín.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường (Cạnh tranh là động lực phát triển của kinh tế thị trường; cạnh tranh lành mạnh bằng chất lượng, giá cả hợp lí và dịch vụ tốt; nói không với cạnh tranh không lành mạnh.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Quán B cạnh tranh lành mạnh bằng chất lượng và dịch vụ, tạo lợi thế bền vững. Quán A cạnh tranh bằng giá rẻ nhưng đánh đổi chất lượng, vi phạm đạo đức kinh doanh và có thể vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm. Bài học: cạnh tranh lành mạnh mới mang lại thành công lâu dài.
- Bài 4: A. 2. B. 3. B. 4. A. 5. C. 6. B. 7. Đúng. 8. Sai (giá tăng thì cầu giảm). 9. Sai (lạm phát làm giảm sức mua). 10. ganh đua. 11. mức giá chung. 12. Cải tiến chất lượng, hạ giá thành hợp lý; quảng cáo trung thực; tuân thủ pháp luật. 13. Làm hàng giả; tung tin xấu về đối thủ; đầu cơ, găm hàng; trốn thuế, gian lận. 14. Cung: người bán sẵn sàng bán (ví dụ: giá cam tăng, nông dân bán nhiều cam hơn); cầu: người mua sẵn sàng mua (ví dụ: giá cam tăng, người mua mua ít cam hơn). 15. Cạnh tranh lành mạnh, vì dùng biện pháp giảm giá, nâng cao chất lượng, không gian lận. 16. Tỉ lệ lạm phát = (108 − 100) / 100 × 100% = 8%. 17. Cạnh tranh không lành mạnh (bán phá giá); hậu quả: đối thủ phá sản, doanh nghiệp A độc quyền rồi tăng giá, người tiêu dùng bị thiệt. 18. Doanh nghiệp muốn thắng đối thủ phải tạo ra sản phẩm tốt hơn, rẻ hơn; ví dụ: các hãng điện thoại cạnh tranh bằng cải tiến camera, pin. 19. Giá cân bằng 15 nghìn đồng/kg, lượng cân bằng 70 tấn. 20. (132 − 120) / 120 × 100% = 10%. 21. Lạm phát do chi phí đẩy: giá xăng (chi phí đầu vào) tăng làm giá thành, giá bán tăng. 22. Sai. Lạm phát vừa phải (dưới 10%/năm) có thể kích thích sản xuất, tiêu dùng; lạm phát cao mới gây hại lớn. 23. Cầu kéo: tổng cầu vượt tổng cung (ví dụ: dịp lễ Tết nhu cầu mua sắm tăng mạnh). Chi phí đẩy: chi phí sản xuất tăng (ví dụ: giá xăng, nguyên liệu tăng). 24. Tiết kiệm chi tiêu công; kiểm soát giá các mặt hàng thiết yếu; hỗ trợ sản xuất, tăng nguồn cung; tuyên truyền tiêu dùng tiết kiệm, chống đầu cơ, găm hàng.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
