Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Đạo đức kinh doanh là chuẩn mực ứng xử trong kinh doanh; trung thực, giữ chữ tín và trách nhiệm xã hội tạo uy tín bền vững; kinh doanh thiếu đạo đức sẽ bị pháp luật xử lí và thị trường đào thải. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Đạo đức kinh doanh là hệ thống các chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử mà người kinh doanh cần tuân thủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhằm bảo đảm lợi ích hài hòa giữa doanh nghiệp, khách hàng, đối tác, cộng đồng và môi trường. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Chủ đề này gồm Bài 7 về đạo đức kinh doanh.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Các biểu hiện của đạo đức kinh doanh: trung thực, giữ chữ tín; tôn trọng khách hàng và đối tác; cạnh tranh lành mạnh; tuân thủ pháp luật; bảo vệ môi trường; thực hiện trách nhiệm xã hội. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Một cửa hàng thực phẩm phát hiện lô sữa gần hết hạn nhưng vẫn còn trong hạn sử dụng. Chủ cửa hàng quyết định hạ giá, niêm yết rõ hạn dùng thay vì giấu thông tin, và khách hàng tin tưởng quay lại mua nhiều hơn.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Chủ cửa hàng đã trung thực với khách hàng, tôn trọng quyền được biết thông tin của người tiêu dùng. Hành vi đạo đức này giúp cửa hàng giữ được uy tín và khách hàng lâu dài, chứng minh đạo đức kinh doanh mang lại lợi ích thiết thực.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu 2 loại thất nghiệp và cho ví dụ mỗi loại.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Phân biệt ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tình huống: Công ty Y sa thải công nhân do áp dụng robot thay thế lao động thủ công. Đây là loại thất nghiệp nào? Vì sao?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Đạo đức kinh doanh là chuẩn mực ứng xử trong kinh doanh; trung thực, giữ chữ tín và trách nhiệm xã hội tạo uy tín bền vững; kinh doanh thiếu đạo đức sẽ bị pháp luật xử lí và thị trường đào thải."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Đạo đức kinh doanh là hệ thống các chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử mà người kinh doanh cần tuân thủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhằm bảo đảm lợi ích hài hòa giữa doanh nghiệp, khách hàng, đối tác, cộng đồng và môi trường."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chủ đề này gồm Bài 7 về đạo đức kinh doanh."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Các biểu hiện của đạo đức kinh doanh: trung thực, giữ chữ tín; tôn trọng khách hàng và đối tác; cạnh tranh lành mạnh; tuân thủ pháp luật; bảo vệ môi trường; thực hiện trách nhiệm xã hội."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chủ đề này gồm Bài 7 về đạo đức kinh doanh. Đạo đức kinh doanh là hệ thống các chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử mà người kinh doanh cần tuân thủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhằm bảo đảm lợi ích hài hòa giữa doanh nghiệp, khách hàng, đối tác, cộng đồng và môi trường.
- Tổng kết ghi nhớ: Đạo đức kinh doanh là chuẩn mực ứng xử trong kinh doanh; trung thực, giữ chữ tín và trách nhiệm xã hội tạo uy tín bền vững; kinh doanh thiếu đạo đức sẽ bị pháp luật xử lí và thị trường đào thải.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Một cửa hàng thực phẩm phát hiện lô sữa gần hết hạn nhưng vẫn còn trong hạn sử dụng. Chủ cửa hàng quyết định hạ giá, niêm yết rõ hạn dùng thay vì giấu thông tin, và khách hàng tin tưởng quay lại mua nhiều hơn.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh (Đạo đức kinh doanh là chuẩn mực ứng xử trong kinh doanh; trung thực, giữ chữ tín và trách nhiệm xã hội tạo uy tín bền vững; kinh doanh thiếu đạo đức sẽ bị pháp luật xử lí và thị trường đào thải.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Chủ cửa hàng đã trung thực với khách hàng, tôn trọng quyền được biết thông tin của người tiêu dùng. Hành vi đạo đức này giúp cửa hàng giữ được uy tín và khách hàng lâu dài, chứng minh đạo đức kinh doanh mang lại lợi ích thiết thực.
- Bài 4: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
