Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 14: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Công dân đủ 18 tuổi có quyền bầu cử; đủ 21 tuổi có quyền ứng cử. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 14: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ quan trọng của công dân, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 14: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Việc bầu cử phải tuân thủ nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Đến ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bác Tư dù bận việc vẫn sắp xếp thời gian đến điểm bầu cử để bỏ phiếu lựa chọn người đại diện cho mình.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 14: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Bác Tư đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ bầu cử của công dân. Việc đi bầu cử đầy đủ thể hiện tinh thần trách nhiệm của công dân đối với vận mệnh của đất nước và địa phương.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Khi phát hiện cán bộ nhà nước tham nhũng, công dân có quyền gì?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao nói bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng của mọi công dân?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tình huống: Một nhóm bạn bắt nhốt bạn H trong phòng học vì mâu thuẫn cá nhân. Em hãy nhận xét hành vi của nhóm bạn và nêu cách xử lí đúng.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Công dân đủ 18 tuổi có quyền bầu cử; đủ 21 tuổi có quyền ứng cử."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ quan trọng của công dân, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Việc bầu cử phải tuân thủ nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ quan trọng của công dân, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân. Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử; công dân đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, trừ những trường hợp bị pháp luật tước quyền hoặc hạn chế theo quy định.
- Tổng kết ghi nhớ: Công dân đủ 18 tuổi có quyền bầu cử; đủ 21 tuổi có quyền ứng cử.; Nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.; Công dân có nghĩa vụ đi bầu cử đầy đủ, lựa chọn người xứng đáng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Đến ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bác Tư dù bận việc vẫn sắp xếp thời gian đến điểm bầu cử để bỏ phiếu lựa chọn người đại diện cho mình.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 14: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bầu cử và ứng cử (Công dân đủ 18 tuổi có quyền bầu cử; đủ 21 tuổi có quyền ứng cử.; Nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.; Công dân có nghĩa vụ đi bầu cử đầy đủ, lựa chọn người xứng đáng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Bác Tư đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ bầu cử của công dân. Việc đi bầu cử đầy đủ thể hiện tinh thần trách nhiệm của công dân đối với vận mệnh của đất nước và địa phương.
- Bài 4: Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền (Thanh tra, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát...); cung cấp thông tin, chứng cứ trung thực.
- Bài 5: Vì Tổ quốc là không gian sinh tồn, là thành quả của bao thế hệ cha ông đã hy sinh để xây dựng và bảo vệ; bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm, niềm tự hào và nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi công dân đối với đất nước, dân tộc.
- Bài 6: Hành vi của nhóm bạn vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của bạn H (bắt giữ người trái pháp luật). Cách xử lí: bạn H bình tĩnh kêu cứu; các bạn khác báo ngay cho thầy cô giáo, bảo vệ nhà trường hoặc cơ quan công an; nhà trường, gia đình phối hợp giáo dục, xử lí nhóm bạn vi phạm theo quy định.
