Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại, tố tụng? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Công dân có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại, tố tụng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại, tố tụng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Quyền khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại, tố tụng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Khi thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, công dân phải trung thực, trình bày đúng sự thật, chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo; không được lợi dụng khiếu nại, tố cáo để vu khống, xúc phạm danh dự của người khác. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại, tố tụng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Gia đình chị Hoa bị thu hồi đất nhưng mức bồi thường thấp hơn quy định. Chị Hoa làm đơn khiếu nại gửi Ủy ban nhân dân huyện đề nghị xem xét lại mức bồi thường.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại, tố tụng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Chị Hoa đã thực hiện đúng quyền khiếu nại. Việc khiếu nại đúng trình tự, có căn cứ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đồng thời giúp cơ quan nhà nước kịp thời sửa chữa sai sót trong quá trình thực thi công vụ.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tình huống: Anh T đến tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự nhưng tìm cách trốn tránh, không đi khám tuyển theo lệnh gọi. Em hãy nhận xét hành vi của anh T và nêu hậu quả pháp lí có thể xảy ra.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tình huống: Bạn A tung tin sai sự thật về bạn B lên mạng xã hội, làm ảnh hưởng đến danh dự của bạn B. Hành vi của bạn A vi phạm quyền gì? Bạn B có thể làm gì để bảo vệ quyền của mình?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Phân tích mối quan hệ giữa quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Công dân có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Quyền khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khi thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, công dân phải trung thực, trình bày đúng sự thật, chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại, tố cáo; không được lợi dụng khiếu nại, tố cáo để vu khống, xúc phạm danh dự của người khác."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Quyền khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Quyền tố cáo là quyền của công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Tổng kết ghi nhớ: Công dân có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật.; Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.; Khiếu nại, tố cáo phải trung thực, đúng sự thật, đúng trình tự pháp luật.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Gia đình chị Hoa bị thu hồi đất nhưng mức bồi thường thấp hơn quy định. Chị Hoa làm đơn khiếu nại gửi Ủy ban nhân dân huyện đề nghị xem xét lại mức bồi thường.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 15: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về khiếu nại, tố tụng (Công dân có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật.; Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.; Khiếu nại, tố cáo phải trung thực, đúng sự thật, đúng trình tự pháp luật.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Chị Hoa đã thực hiện đúng quyền khiếu nại. Việc khiếu nại đúng trình tự, có căn cứ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đồng thời giúp cơ quan nhà nước kịp thời sửa chữa sai sót trong quá trình thực thi công vụ.
- Bài 4: Hành vi của anh T vi phạm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, trốn tránh nghĩa vụ quân sự. Hậu quả: tùy mức độ, anh T có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đồng thời bị cộng đồng lên án.
- Bài 5: Hành vi của bạn A vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của bạn B. Bạn B có thể yêu cầu bạn A gỡ bài đăng, xin lỗi; báo cáo thầy cô giáo, gia đình; tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu hành vi nghiêm trọng.
- Bài 6: Hai quyền đều bảo vệ con người, bổ sung cho nhau: quyền bất khả xâm phạm về thân thể bảo vệ tự do thân thể, ngăn chặn việc bắt, giam giữ trái pháp luật; quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm bảo vệ các giá trị sống còn và tinh thần của con người. Vi phạm quyền này thường đi kèm vi phạm quyền kia.
