Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn)? A. Thị trường lao động là nơi thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn), khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn), phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Chủ đề 3 gồm Bài 5 về thị trường lao động và việc làm. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn), học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn), em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu đúng/sai: "Người lao động có quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc theo quy định của pháp luật." Đáp án: Đúng. Công dân có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm phù hợp với khả năng, nguyện vọng và không trái pháp luật.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn) để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Câu trả lời ngắn: Nêu một yếu tố giúp người lao động tìm được việc làm tốt. Trả lời: Có trình độ chuyên môn vững vàng, kỹ năng nghề nghiệp tốt, thái độ làm việc nghiêm túc, khả năng thích ứng với môi trường làm việc mới.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tình huống: Anh A tự ý đột nhập vào nhà chị B khi chị B vắng nhà để lấy trộm tài sản. Hành vi của anh A vi phạm những quyền nào của chị B?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tình huống: Chị C đăng bài viết bịa đặt, vu khống về anh D lên mạng xã hội, làm ảnh hưởng đến danh dự của anh D. Hành vi của chị C vi phạm quyền gì? Anh D có thể làm gì?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Một người cho rằng: "Tự do ngôn luận có nghĩa là được nói bất cứ điều gì mình muốn, kể cả thông tin sai sự thật". Em có đồng ý không? Vì sao?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Thị trường lao động là nơi thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chủ đề 3 gồm Bài 5 về thị trường lao động và việc làm."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chủ đề 3 gồm Bài 5 về thị trường lao động và việc làm. Thị trường lao động là nơi diễn ra sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc.
- Tổng kết ghi nhớ: Thị trường lao động là nơi thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.; Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm.; Người lao động cần học tập, rèn luyện kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu đúng/sai: "Người lao động có quyền tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc theo quy định của pháp luật." Đáp án: Đúng. Công dân có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, việc làm phù hợp với khả năng, nguyện vọng và không trái pháp luật.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 3 (có đúng sai, trả lời ngắn) (Thị trường lao động là nơi thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.; Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm.; Người lao động cần học tập, rèn luyện kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Câu trả lời ngắn: Nêu một yếu tố giúp người lao động tìm được việc làm tốt. Trả lời: Có trình độ chuyên môn vững vàng, kỹ năng nghề nghiệp tốt, thái độ làm việc nghiêm túc, khả năng thích ứng với môi trường làm việc mới.
- Bài 4: Hành vi của anh A vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền sở hữu tài sản của chị B; anh A có thể bị xử lí theo quy định của pháp luật (xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản, xâm phạm chỗ ở).
- Bài 5: Hành vi của chị C vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của anh D. Anh D có thể yêu cầu chị C gỡ bài đăng, xin lỗi, bồi thường; tố cáo, khởi kiện với cơ quan có thẩm quyền.
- Bài 6: Không đồng ý. Tự do ngôn luận là quyền được pháp luật bảo hộ nhưng phải thực hiện trong khuôn khổ pháp luật; công dân không được lợi dụng tự do ngôn luận để phát tán thông tin sai sự thật, vu khống, xúc phạm người khác.
