Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các quyền tự do cơ bản: bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở; bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin; tự do tín ngưỡng, tôn giáo. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 9 (có đúng sai, trả lời ngắn), khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Không ai được xâm phạm các quyền này trái pháp luật.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 9 (có đúng sai, trả lời ngắn), phát biểu nào sau đây là đúng? A. Chủ đề 9 gồm Bài 17 về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; Bài 18 về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Bài 19 về quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; Bài 20 về quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin; Bài 21 về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 9 (có đúng sai, trả lời ngắn), học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Công dân cần tôn trọng các quyền tự do của người khác, đồng thời biết tự bảo vệ quyền của mình khi bị xâm phạm bằng cách báo cơ quan chức năng xử lí theo quy định. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 9 (có đúng sai, trả lời ngắn), em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu đúng/sai: "Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được đồng ý." Đáp án: Đúng. Chỗ ở của công dân được pháp luật bảo vệ; việc khám xét chỗ ở chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 9 (có đúng sai, trả lời ngắn) để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Câu trả lời ngắn: Nêu một biểu hiện vi phạm quyền tự do ngôn luận. Trả lời: Lợi dụng tự do ngôn luận để xuyên tạc sự thật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Trong các hành vi sau, hành vi nào thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc? a) Chế giễu trang phục truyền thống của dân tộc khác. b) Tìm hiểu, tôn trọng phong tục, tập quán tốt đẹp của các dân tộc. c) Cấm người dân tộc thiểu số sử dụng tiếng nói của dân tộc mình. d) Phân biệt đối xử trong tuyển dụng vì lí do dân tộc.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Vì sao pháp luật quy định mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu một chính sách của Nhà nước thể hiện sự quan tâm, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Các quyền tự do cơ bản: bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở; bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin; tự do tín ngưỡng, tôn giáo."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Không ai được xâm phạm các quyền này trái pháp luật."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chủ đề 9 gồm Bài 17 về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; Bài 18 về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Bài 19 về quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; Bài 20 về quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin; Bài 21 về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Công dân cần tôn trọng các quyền tự do của người khác, đồng thời biết tự bảo vệ quyền của mình khi bị xâm phạm bằng cách báo cơ quan chức năng xử lí theo quy định."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chủ đề 9 gồm Bài 17 về quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; Bài 18 về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Bài 19 về quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; Bài 20 về quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin; Bài 21 về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo. Các quyền tự do cơ bản này được Hiến pháp bảo đảm, không ai được xâm phạm trái pháp luật.
- Tổng kết ghi nhớ: Các quyền tự do cơ bản: bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở; bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin; tự do tín ngưỡng, tôn giáo.; Không ai được xâm phạm các quyền này trái pháp luật.; Tôn trọng quyền tự do của người khác là trách nhiệm của mỗi công dân.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu đúng/sai: "Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được đồng ý." Đáp án: Đúng. Chỗ ở của công dân được pháp luật bảo vệ; việc khám xét chỗ ở chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài tập ôn tập KTPL 11 Chủ đề 9 (có đúng sai, trả lời ngắn) (Các quyền tự do cơ bản: bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở; bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin; tự do tín ngưỡng, tôn giáo.; Không ai được xâm phạm các quyền này trái pháp luật.; Tôn trọng quyền tự do của người khác là trách nhiệm của mỗi công dân.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Câu trả lời ngắn: Nêu một biểu hiện vi phạm quyền tự do ngôn luận. Trả lời: Lợi dụng tự do ngôn luận để xuyên tạc sự thật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
- Bài 4: Đáp án b.
- Bài 5: Vì mọi công dân đều là chủ thể của quyền và nghĩa vụ; bình đẳng trước pháp luật bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ quyền con người, duy trì trật tự, kỉ cương và sự phát triển của xã hội.
- Bài 6: Ví dụ: chính sách cử tuyển, hỗ trợ học phí, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
