Phạm vi: Bài 1–3 (Cạnh tranh; Cung – cầu; Lạm phát)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là gì? A. Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi thế, thị phần và lợi nhuận. B. Sự độc quyền của một doanh nghiệp. C. Sự hợp tác chia nhau thị trường. D. Sự can thiệp của Nhà nước vào giá cả.
Bài 2. Vai trò tích cực của cạnh tranh là A. giúp doanh nghiệp tăng giá tùy ý. B. thúc đẩy đổi mới, nâng cao chất lượng và hạ giá thành. C. làm người tiêu dùng mất quyền lựa chọn. D. khiến mọi doanh nghiệp đều phá sản.
Bài 3. Cung là A. lượng hàng hóa người mua muốn mua. B. khối lượng hàng hóa, dịch vụ người bán sẵn sàng bán ở mức giá nhất định. C. lượng hàng hóa đã bán được. D. tổng số hàng tồn kho.
Bài 4. Cầu là A. khối lượng hàng hóa, dịch vụ người mua sẵn sàng mua ở mức giá nhất định. B. lượng hàng hóa người bán sẵn sàng bán. C. tổng số tiền người mua có. D. lượng hàng hóa đã sản xuất.
Bài 5. Quy luật cầu phát biểu: khi giá tăng (các yếu tố khác không đổi) thì cầu A. tăng. B. không đổi. C. giảm. D. tăng rồi giảm.
Bài 6. Lạm phát là A. sự tăng giá của một mặt hàng. B. sự tăng lên liên tục của mức giá chung của nền kinh tế. C. sự giảm giá của mọi mặt hàng. D. sự ổn định của giá cả.
Bài 7 (Đúng/Sai). Cạnh tranh lành mạnh giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
Bài 8 (Đúng/Sai). Khi giá của một hàng hóa tăng lên, cầu về hàng hóa đó cũng tăng lên.
Bài 9 (Đúng/Sai). Lạm phát làm tăng sức mua của đồng tiền.
Bài 10 (Điền khuyết). Cạnh tranh là sự __________ giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi thế, thị phần và lợi nhuận.
Bài 11 (Điền khuyết). Lạm phát là sự tăng lên liên tục của __________ của nền kinh tế.
Bài 12. Nêu 2 biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh.
Bài 13. Nêu 2 biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh.
Bài 14. Phân biệt cung và cầu bằng một ví dụ cụ thể.
Bài 15. Tình huống: Hai quán phở gần nhau cùng giảm giá, cải tiến chất lượng để thu hút khách. Đây là cạnh tranh lành mạnh hay không lành mạnh? Vì sao?
Bài 16. Tính tỉ lệ lạm phát biết chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm trước là 100, năm nay là 108.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tình huống: Doanh nghiệp A bán sản phẩm dưới giá thành để loại đối thủ, sau đó tăng giá cao. Nhận xét hành vi của doanh nghiệp A và nêu hậu quả.
Bài 18. Vì sao cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới? Giải thích bằng một ví dụ.
Bài 19. Cho bảng sau về thị trường cam:
| Giá (nghìn đồng/kg) | Lượng cung (tấn) | Lượng cầu (tấn) |
|---|---|---|
| 10 | 50 | 90 |
| 15 | 70 | 70 |
| 20 | 90 | 50 |
Xác định giá và lượng cân bằng của thị trường.
Bài 20. Tính tỉ lệ lạm phát biết CPI năm trước là 120, năm nay là 132.
Bài 21. Tình huống: Giá xăng tăng làm giá cước vận tải và giá nhiều mặt hàng tăng theo. Đây là loại lạm phát nào? Giải thích.
Bài 22 (Đúng/Sai, giải thích). "Lạm phát luôn luôn có hại cho nền kinh tế."
Bài 23. So sánh lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy (nguyên nhân, ví dụ).
Bài 24. Đề xuất 3 biện pháp kiềm chế lạm phát ở địa phương em và giải thích ngắn gọn.
Đáp án
- A. 2. B. 3. B. 4. A. 5. C. 6. B. 7. Đúng. 8. Sai (giá tăng thì cầu giảm). 9. Sai (lạm phát làm giảm sức mua). 10. ganh đua. 11. mức giá chung. 12. Cải tiến chất lượng, hạ giá thành hợp lý; quảng cáo trung thực; tuân thủ pháp luật. 13. Làm hàng giả; tung tin xấu về đối thủ; đầu cơ, găm hàng; trốn thuế, gian lận. 14. Cung: người bán sẵn sàng bán (ví dụ: giá cam tăng, nông dân bán nhiều cam hơn); cầu: người mua sẵn sàng mua (ví dụ: giá cam tăng, người mua mua ít cam hơn). 15. Cạnh tranh lành mạnh, vì dùng biện pháp giảm giá, nâng cao chất lượng, không gian lận. 16. Tỉ lệ lạm phát = (108 − 100) / 100 × 100% = 8%. 17. Cạnh tranh không lành mạnh (bán phá giá); hậu quả: đối thủ phá sản, doanh nghiệp A độc quyền rồi tăng giá, người tiêu dùng bị thiệt. 18. Doanh nghiệp muốn thắng đối thủ phải tạo ra sản phẩm tốt hơn, rẻ hơn; ví dụ: các hãng điện thoại cạnh tranh bằng cải tiến camera, pin. 19. Giá cân bằng 15 nghìn đồng/kg, lượng cân bằng 70 tấn. 20. (132 − 120) / 120 × 100% = 10%. 21. Lạm phát do chi phí đẩy: giá xăng (chi phí đầu vào) tăng làm giá thành, giá bán tăng. 22. Sai. Lạm phát vừa phải (dưới 10%/năm) có thể kích thích sản xuất, tiêu dùng; lạm phát cao mới gây hại lớn. 23. Cầu kéo: tổng cầu vượt tổng cung (ví dụ: dịp lễ Tết nhu cầu mua sắm tăng mạnh). Chi phí đẩy: chi phí sản xuất tăng (ví dụ: giá xăng, nguyên liệu tăng). 24. Tiết kiệm chi tiêu công; kiểm soát giá các mặt hàng thiết yếu; hỗ trợ sản xuất, tăng nguồn cung; tuyên truyền tiêu dùng tiết kiệm, chống đầu cơ, găm hàng.
