Phạm vi: Bài 1–6 (Cạnh tranh; Cung – cầu; Lạm phát; Thất nghiệp; Thị trường lao động và việc làm; Ý tưởng, cơ hội kinh doanh)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cạnh tranh lành mạnh là A. làm hàng giả, tung tin xấu về đối thủ. B. cải tiến chất lượng, hạ giá thành hợp lý, tuân thủ pháp luật. C. đầu cơ, găm hàng. D. bán phá giá để loại đối thủ.
Bài 2. Quy luật cung: khi giá tăng (các yếu tố khác không đổi) thì cung A. giảm. B. không đổi. C. tăng. D. bằng không.
Bài 3. Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi A. chi phí sản xuất tăng. B. tổng cầu vượt quá tổng cung. C. người dân tiết kiệm nhiều. D. Nhà nước giảm chi tiêu.
Bài 4. Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, A. không muốn làm việc. B. đã nghỉ hưu. C. muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm. D. đang đi học.
Bài 5. Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do A. người lao động lười biếng. B. thay đổi cơ cấu kinh tế, ngành nghề, công nghệ. C. nền kinh tế tăng trưởng nóng. D. người lao động đi du lịch.
Bài 6. Thị trường lao động là nơi A. mua bán hàng tiêu dùng. B. gặp gỡ, trao đổi giữa người lao động và người sử dụng lao động. C. Nhà nước phân bổ việc làm. D. doanh nghiệp bán sản phẩm.
Bài 7. Ý tưởng kinh doanh tốt cần xuất phát từ A. sở thích cá nhân, không cần quan tâm thị trường. B. nhu cầu thị trường và phù hợp với khả năng thực hiện. C. việc bắt chước hoàn toàn đối thủ. D. số vốn thật lớn.
Bài 8. Cơ hội kinh doanh là A. điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện ý tưởng kinh doanh. B. số vốn doanh nghiệp có. C. giấy phép kinh doanh. D. số lượng đối thủ.
Bài 9 (Đúng/Sai). Cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới và mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
Bài 10 (Đúng/Sai). Khi giá tăng, cung giảm và cầu tăng.
Bài 11 (Đúng/Sai). Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền.
Bài 12 (Đúng/Sai). Thất nghiệp tự nhiên vẫn tồn tại ngay cả khi nền kinh tế hoạt động bình thường.
Bài 13 (Điền khuyết). Điểm cân bằng thị trường là mức giá mà tại đó lượng cung __________ lượng cầu.
Bài 14 (Điền khuyết). Thất nghiệp __________ xảy ra do suy thoái kinh tế, tổng cầu giảm.
Bài 15. Nêu 2 tác hại của lạm phát cao.
Bài 16. Nêu 2 loại thất nghiệp và cho ví dụ mỗi loại.
Bài 17. Phân biệt ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh.
Bài 18. Tình huống: Công ty Y sa thải công nhân do áp dụng robot thay thế lao động thủ công. Đây là loại thất nghiệp nào? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Một doanh nghiệp quảng cáo "sữa tăng chiều cao vượt trội" trong khi sản phẩm chỉ là sữa thường. Nhận xét hành vi này và nêu hậu quả.
Bài 20. Cho bảng cung – cầu về gạo:
| Giá (nghìn đồng/kg) | Lượng cung (tấn) | Lượng cầu (tấn) |
|---|---|---|
| 12 | 100 | 140 |
| 15 | 130 | 130 |
| 18 | 160 | 110 |
Xác định giá và lượng cân bằng. Nếu giá là 18 nghìn đồng/kg, thị trường thừa hay thiếu bao nhiêu?
Bài 21. Tính tỉ lệ lạm phát biết CPI năm trước là 150, năm nay là 165. Nhận xét mức lạm phát này.
Bài 22. Phân tích mối quan hệ giữa thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế.
Bài 23. Tình huống: Bạn Hoa muốn mở tiệm bánh gần trường học. Hãy phân tích ý tưởng của Hoa theo 3 tiêu chí: nhu cầu, khả năng, tính khả thi.
Bài 24. Nêu 3 biện pháp giảm thất nghiệp và giải thích tác dụng của mỗi biện pháp.
Bài 25 (Đúng/Sai, giải thích). "Thất nghiệp chỉ gây hại cho bản thân người thất nghiệp, không ảnh hưởng đến xã hội."
Bài 26. So sánh thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ (nguyên nhân, ví dụ).
Đáp án
- B. 2. C. 3. B. 4. C. 5. B. 6. B. 7. B. 8. A. 9. Đúng. 10. Sai (giá tăng thì cung tăng, cầu giảm). 11. Đúng. 12. Đúng. 13. bằng. 14. chu kỳ. 15. Giảm sức mua, đời sống khó khăn; gây bất ổn, doanh nghiệp khó tính toán đầu tư; méo mó phân phối thu nhập. 16. Thất nghiệp tạm thời (chuyển việc, ví dụ: nghỉ việc cũ để tìm việc mới); thất nghiệp cơ cấu (thay đổi công nghệ, ví dụ: thợ dệt thủ công mất việc do máy dệt); thất nghiệp chu kỳ (suy thoái, ví dụ: công nhân bị sa thải khi nhà máy thu hẹp sản xuất). 17. Ý tưởng kinh doanh là suy nghĩ, đề xuất về sản phẩm/dịch vụ mới; cơ hội kinh doanh là điều kiện thuận lợi để biến ý tưởng thành hiện thực. 18. Thất nghiệp cơ cấu, do thay đổi công nghệ (tự động hóa) khiến lao động thủ công không còn phù hợp. 19. Vi phạm đạo đức kinh doanh và pháp luật (quảng cáo sai sự thật); hậu quả: người tiêu dùng bị lừa, doanh nghiệp bị phạt, mất uy tín. 20. Giá cân bằng 15 nghìn đồng/kg, lượng cân bằng 130 tấn. Ở giá 18, cung (160) > cầu (110) nên thừa 50 tấn. 21. (165 − 150) / 150 × 100% = 10% — mức lạm phát vừa phải, ở ngưỡng cao, cần kiểm soát. 22. Kinh tế tăng trưởng tạo nhiều việc làm, thất nghiệp giảm; ngược lại thất nghiệp cao làm giảm tiêu dùng, giảm tổng cầu, kìm hãm tăng trưởng. 23. Nhu cầu: học sinh thích ăn bánh, cần khảo sát sở thích, giá chấp nhận được; khả năng: vốn, mặt bằng, kĩ năng làm bánh, nguồn nguyên liệu; tính khả thi: đánh giá đối thủ quanh trường, chi phí, lợi nhuận, rủi ro. 24. Thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm mới; đào tạo nghề, nâng cao kĩ năng; hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; hoàn thiện thông tin thị trường lao động. 25. Sai. Thất nghiệp làm giảm tiêu dùng, giảm tổng cầu, tăng gánh nặng an sinh, dễ phát sinh tệ nạn xã hội. 26. Tạm thời: chuyển việc, tìm việc mới trong thời gian ngắn. Cơ cấu: thay đổi công nghệ, cơ cấu ngành nghề. Chu kỳ: suy thoái kinh tế, tổng cầu giảm.
