Phạm vi ôn tập: Bài 9–12 (quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; bình đẳng trong các lĩnh vực; bình đẳng giữa các dân tộc; bình đẳng giữa các tôn giáo).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật được hiểu như thế nào?
Bài 2. Nêu các biểu hiện của bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 3. Nêu các biểu hiện của bình đẳng giữa các tôn giáo.
Bài 4. Bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở những nội dung nào?
Bài 5. Bình đẳng trong lĩnh vực lao động thể hiện ở những nội dung nào?
Bài 6. Cho ví dụ về việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật trong đời sống hằng ngày.
Bài 7. Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc? Vì sao? a) Tổ chức ngày hội văn hoá các dân tộc. b) Từ chối cho người dân tộc thiểu số thuê nhà chỉ vì họ là người dân tộc thiểu số. c) Hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số học tiếng phổ thông và tiếng dân tộc.
Bài 8. Đúng hay sai? Giải thích. a) Mọi công dân đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật. b) Các dân tộc ở Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển. c) Chỉ người theo tôn giáo mới có quyền bình đẳng trước pháp luật. d) Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi người đều có thu nhập như nhau.
Bài 9. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử vì ... , giới tính, dân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội."
Bài 10. Nêu một việc làm thể hiện sự tôn trọng quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong trường học.
Bài 11. Trong các hành vi sau, hành vi nào thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc? a) Chế giễu trang phục truyền thống của dân tộc khác. b) Tìm hiểu, tôn trọng phong tục, tập quán tốt đẹp của các dân tộc. c) Cấm người dân tộc thiểu số sử dụng tiếng nói của dân tộc mình. d) Phân biệt đối xử trong tuyển dụng vì lí do dân tộc.
Bài 12. Vì sao pháp luật quy định mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật?
Bài 13. Nêu một chính sách của Nhà nước thể hiện sự quan tâm, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số.
Bài 14. Khi thấy bạn bị phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo, em nên làm gì?
Bài 15. Phân biệt "bình đẳng trước pháp luật" với "cào bằng về thu nhập, tài sản".
Bài 16. Nêu ý nghĩa của việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với xã hội.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Tình huống: Một cơ sở kinh doanh treo biển "Chỉ tuyển lao động là người dân tộc Kinh". Theo em, hành vi này vi phạm quyền gì? Người lao động bị từ chối có thể làm gì để bảo vệ quyền của mình?
Bài 18. Tình huống: Bạn A cho rằng "bình đẳng trước pháp luật nghĩa là mọi người vi phạm pháp luật đều bị xử phạt giống hệt nhau, không phân biệt mức độ vi phạm". Theo em, ý kiến của bạn A đúng hay sai? Giải thích.
Bài 19. Tình huống: Trong lớp có bạn theo tôn giáo khác với đa số. Một số bạn thường trêu chọc, chế giễu tín ngưỡng của bạn ấy. Em hãy phân tích hành vi của các bạn đó và đề xuất cách ứng xử đúng.
Bài 20. Trình bày mối quan hệ giữa bình đẳng giữa các dân tộc và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Bài 21. Đúng hay sai? Giải thích. a) Bình đẳng giữa các tôn giáo có nghĩa là Nhà nước không thiên vị tôn giáo nào. b) Người theo tôn giáo và người không theo tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. c) Bình đẳng trong lao động có nghĩa là nam và nữ phải làm cùng một công việc. d) Các dân tộc thiểu số không được giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình.
Bài 22. Một người cho rằng: "Vì mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật nên cán bộ và người dân vi phạm giao thông phải bị xử phạt như nhau". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 23. Nêu hai ví dụ về việc Nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục và văn hoá.
Bài 24. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Đáp án
Bài 1. Mọi công dân đều bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí; không ai bị phân biệt đối xử vì dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần xã hội...; ai vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo pháp luật.
Bài 2. Các dân tộc bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; được dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc văn hoá; được Nhà nước hỗ trợ phát triển; đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển.
Bài 3. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật; Nhà nước tôn trọng và bảo hộ hoạt động tôn giáo hợp pháp; không thiên vị tôn giáo nào; công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
Bài 4. Vợ và chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình; con cái được tôn trọng, bảo vệ, chăm sóc; các thành viên gia đình tôn trọng ý kiến của nhau.
Bài 5. Nam và nữ bình đẳng về cơ hội việc làm, tuyển dụng, tiền lương, đào tạo, thăng tiến khi làm cùng công việc và có cùng năng lực; không phân biệt đối xử vì lí do giới tính.
Bài 6. Ví dụ: mọi người vi phạm giao thông với cùng mức độ đều bị xử phạt như nhau; mọi công dân đủ điều kiện đều được tham gia tuyển dụng công chức công khai.
Bài 7. Hành vi b) vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc (phân biệt đối xử vì lí do dân tộc). Hành vi a) và c) là đúng, thể hiện sự tôn trọng và hỗ trợ các dân tộc.
Bài 8. a) Đúng. b) Đúng. c) Sai – mọi công dân, dù theo hay không theo tôn giáo, đều bình đẳng trước pháp luật. d) Sai – bình đẳng trước pháp luật là bình đẳng về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí, không phải cào bằng thu nhập, tài sản.
Bài 9. ... vì dân tộc...
Bài 10. Ví dụ: tôn trọng bạn theo tôn giáo khác, không chế giễu tín ngưỡng của bạn, không phân biệt đối xử với bạn vì lí do tôn giáo.
Bài 11. Đáp án b.
Bài 12. Vì mọi công dân đều là chủ thể của quyền và nghĩa vụ; bình đẳng trước pháp luật bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ quyền con người, duy trì trật tự, kỉ cương và sự phát triển của xã hội.
Bài 13. Ví dụ: chính sách cử tuyển, hỗ trợ học phí, hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Bài 14. Động viên, an ủi bạn; khuyên người phân biệt đối xử dừng hành vi; báo cáo thầy cô giáo hoặc người lớn để được giúp đỡ.
Bài 15. Bình đẳng trước pháp luật là bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí, không phải cào bằng về thu nhập, tài sản; thu nhập, tài sản của mỗi người phụ thuộc vào lao động, năng lực và điều kiện của mỗi người, được pháp luật bảo hộ.
Bài 16. Góp phần bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ quyền con người, tăng cường niềm tin của nhân dân vào pháp luật, giữ gìn trật tự, kỉ cương và thúc đẩy xã hội phát triển.
Bài 17. Hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc và bình đẳng trong lao động. Người lao động bị từ chối có thể yêu cầu giải thích, khiếu nại, tố cáo với cơ quan lao động hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền của mình.
Bài 18. Sai. Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi người vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo pháp luật, nhưng mức xử phạt căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả gây ra và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ theo quy định của pháp luật.
Bài 19. Hành vi trêu chọc, chế giễu tín ngưỡng của bạn vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Cách ứng xử đúng: tôn trọng tín ngưỡng của bạn, không chế giễu, khuyên các bạn dừng hành vi, báo cáo thầy cô nếu hành vi tiếp diễn.
Bài 20. Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở, điều kiện để củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; khi các dân tộc bình đẳng, tôn trọng, giúp đỡ nhau, khối đại đoàn kết được tăng cường, đất nước ổn định và phát triển.
Bài 21. a) Đúng. b) Đúng. c) Sai – bình đẳng trong lao động là bình đẳng về cơ hội, đối xử khi làm cùng công việc và có cùng năng lực, không phải bắt mọi người làm cùng một công việc. d) Sai – các dân tộc thiểu số có quyền giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc mình.
Bài 22. Đồng ý. Cán bộ và người dân vi phạm giao thông với cùng mức độ thì bị xử phạt như nhau, không ai được ưu ái, bao che vì chức vụ, địa vị; đó chính là biểu hiện của bình đẳng trước pháp luật.
Bài 23. Ví dụ: chính sách dạy tiếng dân tộc thiểu số trong trường học; hỗ trợ bảo tồn, phát huy văn hoá truyền thống các dân tộc; chính sách cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào các trường đại học, cao đẳng.
Bài 24. Học sinh cần: học tập, tìm hiểu pháp luật; tôn trọng, không phân biệt đối xử với bạn bè vì dân tộc, tôn giáo, giới tính; lên án hành vi phân biệt đối xử; sống, học tập và làm việc theo pháp luật.
