Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Lạm phát làm tiền mất giá, thất nghiệp làm mất thu nhập; hai hiện tượng này tác động lẫn nhau; Nhà nước và mỗi cá nhân đều cần có biện pháp ứng phó phù hợp.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung trong một thời gian dài, làm đồng tiền mất giá, sức mua giảm. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Chủ đề này gồm Bài 3 về lạm phát và Bài 4 về thất nghiệp, hai hiện tượng kinh tế vĩ mô quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân và sự ổn định của nền kinh tế. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Khi giá xăng dầu tăng liên tục, giá nhiều mặt hàng khác cũng tăng theo, tiền lương của chị Lan không đủ chi tiêu như trước. Cùng lúc, công ty của anh Minh cắt giảm nhân sự vì chi phí tăng cao.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Giá cả tăng chung là biểu hiện lạm phát, làm giảm sức mua của tiền lương. Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất dẫn đến thất nghiệp. Ví dụ cho thấy lạm phát và thất nghiệp liên quan mật thiết và đều gây khó khăn cho đời sống người dân.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tình huống: Hai quán phở gần nhau cùng giảm giá, cải tiến chất lượng để thu hút khách. Đây là cạnh tranh lành mạnh hay không lành mạnh? Vì sao?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tính tỉ lệ lạm phát biết chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm trước là 100, năm nay là 108.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Tình huống: Doanh nghiệp A bán sản phẩm dưới giá thành để loại đối thủ, sau đó tăng giá cao. Nhận xét hành vi của doanh nghiệp A và nêu hậu quả.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Lạm phát làm tiền mất giá, thất nghiệp làm mất thu nhập; hai hiện tượng này tác động lẫn nhau; Nhà nước và mỗi cá nhân đều cần có biện pháp ứng phó phù hợp."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung trong một thời gian dài, làm đồng tiền mất giá, sức mua giảm."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chủ đề này gồm Bài 3 về lạm phát và Bài 4 về thất nghiệp, hai hiện tượng kinh tế vĩ mô quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân và sự ổn định của nền kinh tế."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chủ đề này gồm Bài 3 về lạm phát và Bài 4 về thất nghiệp, hai hiện tượng kinh tế vĩ mô quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân và sự ổn định của nền kinh tế. Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung trong một thời gian dài, làm đồng tiền mất giá, sức mua giảm.
- Tổng kết ghi nhớ: Lạm phát làm tiền mất giá, thất nghiệp làm mất thu nhập; hai hiện tượng này tác động lẫn nhau; Nhà nước và mỗi cá nhân đều cần có biện pháp ứng phó phù hợp.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Khi giá xăng dầu tăng liên tục, giá nhiều mặt hàng khác cũng tăng theo, tiền lương của chị Lan không đủ chi tiêu như trước. Cùng lúc, công ty của anh Minh cắt giảm nhân sự vì chi phí tăng cao.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp (Lạm phát làm tiền mất giá, thất nghiệp làm mất thu nhập; hai hiện tượng này tác động lẫn nhau; Nhà nước và mỗi cá nhân đều cần có biện pháp ứng phó phù hợp.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Giá cả tăng chung là biểu hiện lạm phát, làm giảm sức mua của tiền lương. Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất dẫn đến thất nghiệp. Ví dụ cho thấy lạm phát và thất nghiệp liên quan mật thiết và đều gây khó khăn cho đời sống người dân.
- Bài 4: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 5: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
- Bài 6: Áp dụng trực tiếp kiến thức trọng tâm và quy tắc trong bài học để trình bày lời giải.
