Phạm vi ôn tập: Bài 9–17 (quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; bình đẳng trong các lĩnh vực; bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo; quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội; về bầu cử và ứng cử; về khiếu nại, tố tụng; về bảo vệ Tổ quốc; quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Bài 2. Nêu nội dung quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân.
Bài 3. Nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bảo vệ Tổ quốc.
Bài 4. Theo Luật Nghĩa vụ quân sự, độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu?
Bài 5. Những hành vi nào bị nghiêm cấm liên quan đến nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
Bài 6. Phân biệt quyền bất khả xâm phạm về thân thể với quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
Bài 7. Khi bị người khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm, công dân có thể làm gì?
Bài 8. Khi thấy người khác bị bắt giữ trái pháp luật, em nên làm gì?
Bài 9. Đúng hay sai? Giải thích. a) Không ai bị bắt, giam giữ trái pháp luật. b) Việc bắt, giam giữ người phải tuân theo quy định của pháp luật. c) Bất cứ ai cũng có quyền tự ý bắt giữ người khác. d) Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Bài 10. Nêu các nguyên tắc bầu cử.
Bài 11. Phân biệt khiếu nại và tố cáo.
Bài 12. Công dân đủ bao nhiêu tuổi thì có quyền bầu cử, quyền ứng cử?
Bài 13. Nêu các biểu hiện của bình đẳng giữa các dân tộc.
Bài 14. Nêu các biểu hiện của bình đẳng giữa các tôn giáo.
Bài 15. Nêu quyền và nghĩa vụ của công dân khi thực hiện quyền khiếu nại.
Bài 16. Nêu quyền và nghĩa vụ của công dân khi thực hiện quyền tố cáo.
Bài 17. Khi phát hiện cán bộ nhà nước tham nhũng, công dân có quyền gì?
Bài 18. Vì sao nói bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng của mọi công dân?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Một nhóm bạn bắt nhốt bạn H trong phòng học vì mâu thuẫn cá nhân. Em hãy nhận xét hành vi của nhóm bạn và nêu cách xử lí đúng.
Bài 20. Tình huống: Anh T đến tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự nhưng tìm cách trốn tránh, không đi khám tuyển theo lệnh gọi. Em hãy nhận xét hành vi của anh T và nêu hậu quả pháp lí có thể xảy ra.
Bài 21. Tình huống: Bạn A tung tin sai sự thật về bạn B lên mạng xã hội, làm ảnh hưởng đến danh dự của bạn B. Hành vi của bạn A vi phạm quyền gì? Bạn B có thể làm gì để bảo vệ quyền của mình?
Bài 22. Phân tích mối quan hệ giữa quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
Bài 23. Một người cho rằng: "Công an được bắt giữ bất cứ ai mà không cần quyết định". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 24. Đúng hay sai? Giải thích. a) Người phạm tội quả tang thì ai cũng có quyền bắt và giao ngay cho cơ quan công an, Viện kiểm sát hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất. b) Trốn tránh nghĩa vụ quân sự chỉ bị nhắc nhở, không bị xử lí. c) Tiết lộ bí mật nhà nước là hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. d) Khi khiếu nại, công dân được quyền cung cấp thông tin sai sự thật.
Bài 25. Nêu trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Bài 26. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm.
Đáp án
Bài 1. Không ai bị bắt, giam giữ trái pháp luật; việc bắt, giam giữ người phải theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền và tuân thủ trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Bài 2. Không ai được xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác; người vi phạm bị xử lí theo pháp luật; người bị xâm phạm có quyền yêu cầu chấm dứt hành vi, xin lỗi, bồi thường.
Bài 3. Công dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc: thực hiện nghĩa vụ quân sự; tham gia dân quân tự vệ, bảo vệ an ninh quốc gia; bảo vệ bí mật nhà nước, tài sản công; tố giác hành vi xâm hại an ninh quốc gia. Đồng thời, công dân có quyền được Nhà nước bảo hộ khi thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Bài 4. Công dân nam đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; trường hợp được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học thì đến hết 27 tuổi.
Bài 5. Trốn tránh nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tiết lộ bí mật nhà nước; phá hoại tài sản công, cơ sở quốc phòng, an ninh; tuyên truyền chống Nhà nước; cấu kết với thế lực thù địch xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Bài 6. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể bảo vệ công dân khỏi bị bắt, giam giữ trái pháp luật, liên quan đến tự do thân thể. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm bảo vệ công dân khỏi bị xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm. Hai quyền có phạm vi khác nhau nhưng đều nhằm bảo vệ con người.
Bài 7. Yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi, xin lỗi, bồi thường; tố cáo, khởi kiện với cơ quan có thẩm quyền để được bảo vệ.
Bài 8. Báo cho cơ quan công an, chính quyền địa phương hoặc thầy cô giáo, người lớn để được can thiệp, giải quyết kịp thời; không tự ý giải cứu bằng vũ lực.
Bài 9. a) Đúng. b) Đúng. c) Sai – chỉ cơ quan, người có thẩm quyền mới được ra quyết định bắt, giam giữ người theo trình tự pháp luật, trừ trường hợp phạm tội quả tang. d) Đúng.
Bài 10. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Bài 11. Khiếu nại: người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm đề nghị xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính; mục đích bảo vệ quyền, lợi ích của chính người khiếu nại. Tố cáo: cá nhân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật; mục đích bảo vệ lợi ích chung, ngăn chặn vi phạm.
Bài 12. Đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử; đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử (trừ những người bị tước quyền theo bản án, quyết định của Toà án).
Bài 13. Các dân tộc bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; được dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc văn hoá; đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển.
Bài 14. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật; Nhà nước tôn trọng, bảo hộ hoạt động tôn giáo hợp pháp; không thiên vị tôn giáo nào; công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
Bài 15. Quyền: tự mình khiếu nại hoặc uỷ quyền; được biết, đọc, sao chụp tài liệu giải quyết khiếu nại; được yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nghĩa vụ: trình bày trung thực; cung cấp thông tin, tài liệu; chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Bài 16. Quyền: tố cáo với cơ quan có thẩm quyền; được pháp luật bảo vệ, không bị trả thù vì tố cáo. Nghĩa vụ: trình bày trung thực; cung cấp thông tin, tài liệu; chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo; không lợi dụng tố cáo để vu khống, xúc phạm người khác.
Bài 17. Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền (Thanh tra, cơ quan điều tra, Viện kiểm sát...); cung cấp thông tin, chứng cứ trung thực.
Bài 18. Vì Tổ quốc là không gian sinh tồn, là thành quả của bao thế hệ cha ông đã hy sinh để xây dựng và bảo vệ; bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm, niềm tự hào và nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi công dân đối với đất nước, dân tộc.
Bài 19. Hành vi của nhóm bạn vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của bạn H (bắt giữ người trái pháp luật). Cách xử lí: bạn H bình tĩnh kêu cứu; các bạn khác báo ngay cho thầy cô giáo, bảo vệ nhà trường hoặc cơ quan công an; nhà trường, gia đình phối hợp giáo dục, xử lí nhóm bạn vi phạm theo quy định.
Bài 20. Hành vi của anh T vi phạm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, trốn tránh nghĩa vụ quân sự. Hậu quả: tùy mức độ, anh T có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đồng thời bị cộng đồng lên án.
Bài 21. Hành vi của bạn A vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của bạn B. Bạn B có thể yêu cầu bạn A gỡ bài đăng, xin lỗi; báo cáo thầy cô giáo, gia đình; tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu hành vi nghiêm trọng.
Bài 22. Hai quyền đều bảo vệ con người, bổ sung cho nhau: quyền bất khả xâm phạm về thân thể bảo vệ tự do thân thể, ngăn chặn việc bắt, giam giữ trái pháp luật; quyền được bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm bảo vệ các giá trị sống còn và tinh thần của con người. Vi phạm quyền này thường đi kèm vi phạm quyền kia.
Bài 23. Không đồng ý. Việc bắt giữ người phải có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp phạm tội quả tang; công an cũng phải tuân thủ pháp luật khi bắt giữ người.
Bài 24. a) Đúng. b) Sai – trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ. c) Đúng. d) Sai – khi khiếu nại, công dân phải trình bày trung thực, chịu trách nhiệm về nội dung khiếu nại.
Bài 25. Học sinh cần: học tập tốt, rèn luyện sức khoẻ, đạo đức; tìm hiểu pháp luật về quốc phòng, an ninh; tích cực tham gia các hoạt động giáo dục quốc phòng, an ninh; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi; tố giác hành vi xâm hại an ninh quốc gia.
Bài 26. Học sinh cần: tôn trọng thân thể, tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của bản thân và người khác; không bắt nạt, đánh đập, giam giữ, xúc phạm bạn bè; lên án, tố cáo hành vi xâm phạm; sống, học tập và ứng xử theo pháp luật.
