Phạm vi ôn tập: Toàn bộ Học kì 2 (Bài 9–21 + Chủ đề 7–9).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Bài 2. Nêu nội dung quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
Bài 3. Nêu nội dung quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin của công dân.
Bài 4. Nêu nội dung quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân.
Bài 5. Phân biệt quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan.
Bài 6. Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo những quy định nào?
Bài 7. Khi thực hiện quyền tự do ngôn luận, công dân có những nghĩa vụ gì?
Bài 8. Khi thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, công dân KHÔNG được làm gì?
Bài 9. Đúng hay sai? Giải thích. a) Chỗ ở của công dân bất khả xâm phạm. b) Không ai được tự ý bóc mở, kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, trừ trường hợp pháp luật quy định. c) Công dân được lợi dụng tự do ngôn luận để vu khống người khác. d) Công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
Bài 10. Nêu nội dung quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
Bài 11. Nêu các biểu hiện của bình đẳng giữa các dân tộc và bình đẳng giữa các tôn giáo.
Bài 12. Nêu các nguyên tắc bầu cử.
Bài 13. Phân biệt khiếu nại và tố cáo.
Bài 14. Nêu nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Bài 15. Nêu nội dung quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân.
Bài 16. Nêu quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về bảo vệ Tổ quốc.
Bài 17. Nêu nội dung quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động.
Bài 18. Khi bị người khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm, công dân có thể làm gì?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Bạn N tự ý đọc trộm thư của bạn M rồi chụp ảnh đăng lên mạng xã hội. Em hãy nhận xét hành vi của bạn N và nêu cách xử lí đúng.
Bài 20. Tình huống: Cơ quan công an tiến hành khám xét nhà ông X khi có quyết định khám xét của người có thẩm quyền, có sự chứng kiến của đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến. Em hãy nhận xét tính hợp pháp của việc khám xét này.
Bài 21. Tình huống: Anh A tự ý đột nhập vào nhà chị B khi chị B vắng nhà để lấy trộm tài sản. Hành vi của anh A vi phạm những quyền nào của chị B?
Bài 22. Tình huống: Chị C đăng bài viết bịa đặt, vu khống về anh D lên mạng xã hội, làm ảnh hưởng đến danh dự của anh D. Hành vi của chị C vi phạm quyền gì? Anh D có thể làm gì?
Bài 23. Một người cho rằng: "Tự do ngôn luận có nghĩa là được nói bất cứ điều gì mình muốn, kể cả thông tin sai sự thật". Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 24. Phân tích mối quan hệ giữa quyền tự do ngôn luận và trách nhiệm của công dân khi thực hiện quyền này.
Bài 25. Đúng hay sai? Giải thích. a) Mê tín dị đoan được pháp luật bảo hộ như tự do tín ngưỡng, tôn giáo. b) Công dân được tiếp cận mọi thông tin, kể cả bí mật nhà nước. c) Người xâm phạm chỗ ở của công dân có thể bị xử lí theo quy định của pháp luật. d) Khi tố cáo, công dân được pháp luật bảo vệ, không bị trả thù vì tố cáo.
Bài 26. Nêu trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do ngôn luận.
Bài 27. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân.
Bài 28. Tình huống tổng hợp: Bạn E thường xuyên đăng tải lên mạng xã hội những thông tin sai sự thật về nhà trường và xúc phạm thầy cô giáo, đồng thời tự ý vào phòng ở của bạn cùng phòng khi bạn vắng mặt để lấy đồ dùng. Em hãy chỉ ra các quyền mà bạn E đã vi phạm và đề xuất cách xử lí.
Đáp án
Bài 1. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật quy định.
Bài 2. Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được bảo đảm an toàn và bí mật; việc bóc mở, kiểm soát phải theo quy định của pháp luật.
Bài 3. Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin theo quy định của pháp luật.
Bài 4. Công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào; Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
Bài 5. Tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền hợp pháp được pháp luật bảo hộ. Mê tín dị đoan là hành vi lợi dụng tín ngưỡng để trục lợi, lừa dối, gây hại, bị pháp luật nghiêm cấm.
Bài 6. Phải có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thực hiện theo trình tự, thủ tục pháp luật, có sự chứng kiến theo quy định.
Bài 7. Phát biểu trung thực, có trách nhiệm; không lợi dụng tự do ngôn luận để xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và xã hội.
Bài 8. Không được lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền của người khác, trục lợi, tuyên truyền mê tín dị đoan.
Bài 9. a) Đúng. b) Đúng. c) Sai – công dân không được lợi dụng tự do ngôn luận để vu khống người khác. d) Đúng.
Bài 10. Mọi công dân đều bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí; không ai bị phân biệt đối xử; ai vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo pháp luật.
Bài 11. Bình đẳng giữa các dân tộc: các dân tộc bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; được dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc văn hoá; đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển. Bình đẳng giữa các tôn giáo: các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật; Nhà nước tôn trọng, bảo hộ hoạt động tôn giáo hợp pháp; không thiên vị tôn giáo nào.
Bài 12. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Bài 13. Khiếu nại: người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm đề nghị xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính; mục đích bảo vệ quyền, lợi ích của chính người khiếu nại. Tố cáo: cá nhân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật; mục đích bảo vệ lợi ích chung, ngăn chặn vi phạm.
Bài 14. Không ai bị bắt, giam giữ trái pháp luật; việc bắt, giam giữ người phải theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền và tuân thủ trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Bài 15. Không ai được xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của người khác; người vi phạm bị xử lí theo pháp luật; người bị xâm phạm có quyền yêu cầu chấm dứt hành vi, xin lỗi, bồi thường.
Bài 16. Công dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc: thực hiện nghĩa vụ quân sự; tham gia dân quân tự vệ, bảo vệ an ninh quốc gia; bảo vệ bí mật nhà nước, tài sản công; tố giác hành vi xâm hại an ninh quốc gia. Đồng thời, công dân có quyền được Nhà nước bảo hộ khi thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Bài 17. Hôn nhân và gia đình: vợ và chồng bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau; con cái được tôn trọng, bảo vệ, chăm sóc. Lao động: nam và nữ bình đẳng về cơ hội việc làm, tuyển dụng, tiền lương, đào tạo, thăng tiến khi làm cùng công việc và có cùng năng lực.
Bài 18. Yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi, xin lỗi, bồi thường; tố cáo, khởi kiện với cơ quan có thẩm quyền để được bảo vệ.
Bài 19. Hành vi của bạn N vi phạm quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín của bạn M; việc đăng thư lên mạng xã hội còn có thể xâm phạm danh dự, nhân phẩm của bạn M. Cách xử lí: bạn M yêu cầu bạn N gỡ bài đăng, xin lỗi; nếu bạn N không hợp tác, báo cáo thầy cô giáo, gia đình hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Bài 20. Việc khám xét nhà ông X là hợp pháp vì có quyết định khám xét của người có thẩm quyền, được thực hiện có sự chứng kiến của đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến, đúng trình tự pháp luật.
Bài 21. Hành vi của anh A vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền sở hữu tài sản của chị B; anh A có thể bị xử lí theo quy định của pháp luật (xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản, xâm phạm chỗ ở).
Bài 22. Hành vi của chị C vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của anh D. Anh D có thể yêu cầu chị C gỡ bài đăng, xin lỗi, bồi thường; tố cáo, khởi kiện với cơ quan có thẩm quyền.
Bài 23. Không đồng ý. Tự do ngôn luận là quyền được pháp luật bảo hộ nhưng phải thực hiện trong khuôn khổ pháp luật; công dân không được lợi dụng tự do ngôn luận để phát tán thông tin sai sự thật, vu khống, xúc phạm người khác.
Bài 24. Quyền tự do ngôn luận đi đôi với trách nhiệm: công dân được tự do bày tỏ ý kiến nhưng phải trung thực, có trách nhiệm, tôn trọng quyền của người khác và lợi ích chung; việc lạm dụng quyền tự do ngôn luận để xâm phạm người khác sẽ bị xử lí theo pháp luật.
Bài 25. a) Sai – mê tín dị đoan bị pháp luật nghiêm cấm, không được bảo hộ. b) Sai – công dân không được tiếp cận thông tin thuộc bí mật nhà nước và các thông tin khác theo quy định của pháp luật. c) Đúng. d) Đúng.
Bài 26. Học sinh cần: tôn trọng tín ngưỡng, tôn giáo của người khác, không phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo; không tham gia, không tuyên truyền mê tín dị đoan; phát biểu trung thực, có trách nhiệm, không phát tán thông tin sai sự thật, không xúc phạm người khác.
Bài 27. Học sinh cần: tìm hiểu pháp luật về các quyền tự do cơ bản; tôn trọng và không xâm phạm các quyền tự do của người khác; lên án, tố cáo hành vi xâm phạm; sống, học tập và ứng xử theo pháp luật.
Bài 28. Bạn E đã vi phạm: quyền được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm (đăng thông tin sai sự thật, xúc phạm thầy cô); quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và quyền sở hữu tài sản của bạn cùng phòng (tự ý vào phòng, lấy đồ dùng); đồng thời vi phạm nội quy nhà trường. Cách xử lí: yêu cầu bạn E gỡ bài đăng, xin lỗi, trả lại đồ dùng; báo cáo thầy cô giáo, nhà trường để giáo dục, xử lí theo nội quy và quy định của pháp luật.
