Phạm vi: Bài 1–7 (Cạnh tranh; Cung – cầu; Lạm phát; Thất nghiệp; Thị trường lao động và việc làm; Ý tưởng, cơ hội kinh doanh; Đạo đức kinh doanh)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Đạo đức kinh doanh là A. các thủ thuật bán hàng nhanh. B. hệ thống các chuẩn mực, giá trị đạo đức điều chỉnh hành vi của các chủ thể trong hoạt động kinh doanh. C. quy định xử phạt doanh nghiệp. D. cách trốn thuế hợp pháp.
Bài 2. Hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh là A. nộp thuế đầy đủ. B. quảng cáo sai sự thật, làm hàng giả, trốn thuế. C. bảo vệ môi trường. D. chăm lo người lao động.
Bài 3. Cạnh tranh lành mạnh giúp A. doanh nghiệp độc quyền thị trường. B. nâng cao chất lượng, hạ giá thành, có lợi cho người tiêu dùng. C. người tiêu dùng phải mua hàng giá cao. D. doanh nghiệp không cần đổi mới.
Bài 4. Quy luật cầu: khi giá tăng (các yếu tố khác không đổi) thì cầu A. tăng. B. giảm. C. không đổi. D. bằng không.
Bài 5. Lạm phát là A. sự tăng giá của một mặt hàng. B. sự tăng lên liên tục của mức giá chung của nền kinh tế. C. sự giảm giá của mọi mặt hàng. D. sự ổn định của giá cả.
Bài 6. Thất nghiệp chu kỳ xảy ra do A. người lao động chuyển việc. B. thay đổi cơ cấu ngành nghề. C. suy thoái kinh tế, tổng cầu giảm. D. người lao động muốn nghỉ ngơi.
Bài 7. Thị trường lao động phản ánh quan hệ giữa A. Nhà nước và doanh nghiệp. B. người tiêu dùng và người bán. C. cung và cầu về sức lao động. D. các doanh nghiệp với nhau.
Bài 8. Ý tưởng kinh doanh cần có A. tính mới mẻ, tính khả thi, phù hợp nhu cầu thị trường. B. chỉ cần nhiều vốn. C. chỉ cần bắt chước đối thủ. D. chỉ cần khác lạ.
Bài 9 (Đúng/Sai). Doanh nghiệp có đạo đức kinh doanh sẽ không làm hàng giả, không gian lận, giữ chữ tín.
Bài 10 (Đúng/Sai). Lạm phát phi mã là mức giá tăng rất nhanh, gây bất ổn nghiêm trọng.
Bài 11 (Đúng/Sai). Thất nghiệp cơ cấu do thay đổi công nghệ, cơ cấu ngành nghề.
Bài 12 (Đúng/Sai). Cung là lượng hàng hóa người mua sẵn sàng mua.
Bài 13 (Điền khuyết). Đạo đức kinh doanh thể hiện ở sự trung thực, giữ __________, tôn trọng pháp luật, trách nhiệm với xã hội.
Bài 14 (Điền khuyết). Lạm phát do __________ xảy ra khi chi phí sản xuất tăng làm giá thành và giá bán tăng.
Bài 15. Nêu 3 biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
Bài 16. Nêu 3 tác hại của cạnh tranh không lành mạnh.
Bài 17. Phân biệt thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện, cho ví dụ mỗi loại.
Bài 18. Tình huống: Cửa hàng bán thực phẩm hết hạn, ghi lại ngày mới để bán tiếp. Nhận xét hành vi này.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Doanh nghiệp X xả nước thải chưa xử lí ra sông để giảm chi phí. Nhận xét về đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội, đề xuất giải pháp.
Bài 20. Cho bảng cung – cầu về thịt lợn:
| Giá (nghìn đồng/kg) | Lượng cung (tấn) | Lượng cầu (tấn) |
|---|---|---|
| 60 | 80 | 120 |
| 80 | 100 | 100 |
| 100 | 120 | 80 |
Xác định giá và lượng cân bằng. Nếu giá là 60 nghìn đồng/kg, thị trường thừa hay thiếu bao nhiêu?
Bài 21. Tính tỉ lệ lạm phát biết CPI năm trước là 200, năm nay là 224. Đây là mức lạm phát nào? Nêu 2 hậu quả có thể xảy ra.
Bài 22. Vì sao doanh nghiệp cần giữ đạo đức trong kinh doanh? Phân tích lợi ích lâu dài.
Bài 23. Tình huống: Giá xăng tăng làm giá nhiều mặt hàng tăng theo. Giải thích bằng lạm phát do chi phí đẩy, nêu 2 giải pháp cho người tiêu dùng.
Bài 24. Nêu các bước hình thành ý tưởng kinh doanh và áp dụng vào một ý tưởng cụ thể (ví dụ: mở quán trà sữa, bán đồ handmade).
Bài 25 (Đúng/Sai, giải thích). "Chỉ cần có vốn lớn là kinh doanh sẽ thành công."
Bài 26. So sánh đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (khái niệm, biểu hiện, mối quan hệ).
Đáp án
- B. 2. B. 3. B. 4. B. 5. B. 6. C. 7. C. 8. A. 9. Đúng. 10. Đúng. 11. Đúng. 12. Sai (cung là lượng hàng hóa người bán sẵn sàng bán). 13. chữ tín. 14. chi phí đẩy. 15. Trung thực trong quảng cáo, bán đúng chất lượng; giữ chữ tín với khách hàng, đối tác; tuân thủ pháp luật (nộp thuế, bảo vệ môi trường); tôn trọng người lao động, quan tâm cộng đồng. 16. Người tiêu dùng mua phải hàng giả, kém chất lượng; doanh nghiệp chân chính bị thiệt; thị trường méo mó, mất niềm tin. 17. Tự nguyện: tự ý nghỉ việc, chưa muốn làm việc (nghỉ để học thêm). Không tự nguyện: muốn làm việc nhưng không tìm được việc (bị sa thải do nhà máy đóng cửa). 18. Vi phạm đạo đức kinh doanh và pháp luật (gian lận, lừa dối); gây hại sức khỏe người tiêu dùng; cửa hàng bị phạt, mất uy tín. 19. Vi phạm đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội, vi phạm pháp luật môi trường. Giải pháp: đầu tư xử lí nước thải đạt chuẩn, tuân thủ pháp luật, công khai thông tin, bồi thường thiệt hại. 20. Giá cân bằng 80 nghìn đồng/kg, lượng cân bằng 100 tấn. Ở giá 60, cầu (120) > cung (80) nên thiếu 40 tấn. 21. (224 − 200) / 200 × 100% = 12% — lạm phát cao (vượt ngưỡng vừa phải 10%). Hậu quả: sức mua giảm, đời sống khó khăn; doanh nghiệp khó tính toán, đầu tư giảm. 22. Tạo uy tín, giữ khách hàng lâu dài; tránh bị xử phạt; phát triển bền vững; góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh. 23. Xăng là đầu vào của vận tải, sản xuất; giá xăng tăng → chi phí tăng → giá bán tăng (lạm phát do chi phí đẩy). Giải pháp: tiết kiệm chi tiêu, ưu tiên hàng thiết yếu; dùng phương tiện công cộng; tìm hàng thay thế giá hợp lý. 24. Các bước: quan sát nhu cầu chưa được đáp ứng; phân tích đối thủ, khách hàng; đánh giá nguồn lực bản thân; hình thành ý tưởng và đánh giá tính khả thi. Áp dụng: ví dụ mở quán trà sữa — khảo sát sở thích học sinh, đối thủ quanh trường, vốn, mặt bằng, lợi nhuận dự kiến. 25. Sai. Ngoài vốn cần ý tưởng tốt, kĩ năng quản lí, hiểu thị trường, đạo đức kinh doanh; nhiều doanh nghiệp vốn lớn vẫn thất bại do sai lầm trong quản lí, không đáp ứng nhu cầu. 26. Đạo đức kinh doanh là các chuẩn mực, giá trị đạo đức trong kinh doanh (trung thực, giữ chữ tín...). Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với cộng đồng, môi trường (bảo vệ môi trường, đóng thuế, chăm lo người lao động). Hai khái niệm gắn bó: doanh nghiệp có đạo đức thường thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
