Phạm vi: Toàn HK1 — Bài 1–8 + Chủ đề 1–6 (Cạnh tranh; Cung – cầu; Lạm phát; Thất nghiệp; Thị trường lao động và việc làm; Ý tưởng, cơ hội kinh doanh; Đạo đức kinh doanh; Văn hóa tiêu dùng)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Văn hóa tiêu dùng là A. việc mua thật nhiều hàng hóa. B. cách thức, thói quen, giá trị trong tiêu dùng của cá nhân và cộng đồng. C. việc chỉ mua hàng đắt tiền. D. việc mua hàng không cần suy nghĩ.
Bài 2. Tiêu dùng có văn hóa thể hiện ở việc A. mua sắm chạy theo trào lưu bằng mọi giá. B. tiêu dùng tiết kiệm, hợp lý, tôn trọng môi trường, không lãng phí. C. mua hàng giả vì rẻ. D. vứt bỏ đồ dùng còn tốt.
Bài 3. Tiêu dùng bền vững là tiêu dùng A. mua thật nhiều để kích thích sản xuất. B. đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. C. chỉ mua hàng nhập khẩu. D. không quan tâm đến môi trường.
Bài 4. Đạo đức kinh doanh thể hiện ở việc A. lừa dối khách hàng. B. trung thực, giữ chữ tín, tôn trọng pháp luật, trách nhiệm với xã hội. C. trốn thuế. D. làm hàng giả.
Bài 5. Cạnh tranh không lành mạnh là A. nâng cao chất lượng sản phẩm. B. làm hàng giả, tung tin xấu, phá hoại đối thủ. C. giảm giá nhờ tiết kiệm chi phí. D. quảng cáo trung thực.
Bài 6. Khi giá tăng (các yếu tố khác không đổi), cầu thường A. tăng. B. giảm. C. không đổi. D. bằng không.
Bài 7. Lạm phát là A. sự tăng giá của một mặt hàng. B. sự tăng lên liên tục của mức giá chung, sức mua đồng tiền giảm. C. sự giảm giá của mọi mặt hàng. D. sự ổn định của giá cả.
Bài 8. Thất nghiệp tự nhiên bao gồm A. thất nghiệp chu kỳ. B. thất nghiệp do thiên tai. C. thất nghiệp tạm thời, cơ cấu và tự nguyện. D. thất nghiệp do suy thoái.
Bài 9 (Đúng/Sai). Tiêu dùng có văn hóa giúp tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Bài 10 (Đúng/Sai). Khi lạm phát cao, người giữ tiền mặt bị thiệt vì sức mua giảm.
Bài 11 (Đúng/Sai). Doanh nghiệp có đạo đức kinh doanh sẽ nộp thuế đầy đủ, bảo vệ môi trường, tôn trọng khách hàng.
Bài 12 (Đúng/Sai). Cung tăng khi giá giảm (các yếu tố khác không đổi).
Bài 13 (Điền khuyết). Văn hóa tiêu dùng của học sinh thể hiện ở việc chi tiêu hợp lý, __________, không đua đòi, không lãng phí.
Bài 14 (Điền khuyết). Thất nghiệp __________ xảy ra do suy thoái kinh tế, tổng cầu giảm.
Bài 15. Nêu 3 biểu hiện tiêu dùng có văn hóa ở học sinh.
Bài 16. Nêu 3 biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
Bài 17. Phân biệt lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy.
Bài 18. Tình huống: Bạn Minh dùng tiền ăn sáng cả tuần để mua đồ chơi đắt tiền theo bạn bè. Nhận xét hành vi của Minh.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Một doanh nghiệp xả nước thải chưa xử lí ra sông để giảm chi phí. Nhận xét về đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội, đề xuất giải pháp.
Bài 20. Cho bảng cung – cầu về bút bi:
| Giá (nghìn đồng/chiếc) | Lượng cung (nghìn chiếc) | Lượng cầu (nghìn chiếc) |
|---|---|---|
| 3 | 40 | 70 |
| 5 | 60 | 60 |
| 7 | 80 | 45 |
Xác định giá và lượng cân bằng. Nếu giá là 7 nghìn đồng/chiếc, thị trường thừa hay thiếu bao nhiêu?
Bài 21. Tính tỉ lệ lạm phát biết CPI năm trước là 110, năm nay là 121. Nêu 2 hậu quả của mức lạm phát này đối với người gửi tiết kiệm.
Bài 22. Phân tích mối quan hệ giữa cung – cầu – giá cả trên thị trường, lấy ví dụ minh họa.
Bài 23. Tình huống: Gia đình bạn An có thu nhập 12 triệu đồng/tháng. Hãy lập kế hoạch chi tiêu hợp lý cho gia đình An theo các nhóm: thiết yếu, tiết kiệm, giáo dục, giải trí.
Bài 24. So sánh tiêu dùng có văn hóa và tiêu dùng thiếu văn hóa (biểu hiện, hậu quả).
Bài 25 (Đúng/Sai, giải thích). "Tiêu dùng tiết kiệm nghĩa là không chi tiêu gì cả."
Bài 26. Phân tích vai trò của văn hóa tiêu dùng đối với phát triển bền vững.
Bài 27. Tình huống: Một cửa hàng thời trang bán quần áo nhái thương hiệu nổi tiếng với giá rẻ, quảng cáo là "hàng chính hãng". Nhận xét hành vi này trên các góc độ: cạnh tranh, đạo đức kinh doanh, văn hóa tiêu dùng.
Bài 28. Đề xuất một chiến dịch tuyên truyền về tiêu dùng có văn hóa trong trường học (mục tiêu, nội dung, hình thức thực hiện).
Đáp án
- B. 2. B. 3. B. 4. B. 5. B. 6. B. 7. B. 8. C. 9. Đúng. 10. Đúng. 11. Đúng. 12. Sai (giá giảm thì cung giảm). 13. tiết kiệm. 14. chu kỳ. 15. Chi tiêu hợp lý, tiết kiệm, ưu tiên nhu cầu thiết yếu; không đua đòi, không lãng phí; chọn hàng có nguồn gốc rõ ràng, thân thiện môi trường. 16. Trung thực trong quảng cáo, bán đúng chất lượng; giữ chữ tín; tuân thủ pháp luật (nộp thuế, bảo vệ môi trường); tôn trọng người lao động, quan tâm cộng đồng. 17. Cầu kéo: tổng cầu vượt tổng cung (ví dụ: dịp lễ Tết nhu cầu mua sắm tăng mạnh). Chi phí đẩy: chi phí sản xuất tăng (ví dụ: giá xăng, nguyên liệu tăng). 18. Tiêu dùng thiếu văn hóa, thiếu hợp lý: dùng tiền ăn sáng (nhu cầu thiết yếu) để mua đồ chơi theo trào lưu, ảnh hưởng sức khỏe, lãng phí. 19. Vi phạm đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội, vi phạm pháp luật môi trường. Giải pháp: đầu tư xử lí nước thải đạt chuẩn, tuân thủ pháp luật, công khai thông tin, bồi thường thiệt hại. 20. Giá cân bằng 5 nghìn đồng/chiếc, lượng cân bằng 60 nghìn chiếc. Ở giá 7, cung (80) > cầu (45) nên thừa 35 nghìn chiếc. 21. (121 − 110) / 110 × 100% = 10% — mức lạm phát vừa phải, ở ngưỡng cao. Hậu quả với người gửi tiết kiệm: lãi suất thực giảm, sức mua của tiền gửi giảm; nếu lãi suất danh nghĩa thấp hơn lạm phát thì tiền gửi mất giá thực tế. 22. Cung và cầu tác động lẫn nhau qua giá cả: cầu > cung → giá tăng, kích thích cung tăng; cung > cầu → giá giảm, kích thích cầu tăng; thị trường hướng tới cân bằng cung = cầu. Ví dụ: mùa hè cầu nước giải khát tăng, giá tăng, cơ sở tăng sản xuất; hết mùa, cung vượt cầu, giá giảm. 23. Gợi ý: thiết yếu (ăn, ở, đi lại...) khoảng 6–7 triệu; giáo dục 2 triệu; tiết kiệm 2 triệu; giải trí, dự phòng 1–2 triệu (tổng bằng 12 triệu, ưu tiên thiết yếu và tiết kiệm). 24. Có văn hóa: tiết kiệm, hợp lý, tôn trọng môi trường → tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, đời sống ổn định. Thiếu văn hóa: lãng phí, chạy theo hàng giả, đua đòi → lãng phí tài nguyên, ô nhiễm, nợ nần, ảnh hưởng sức khỏe. 25. Sai. Tiết kiệm là chi tiêu hợp lý, đúng nhu cầu, tránh lãng phí — vẫn chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết. 26. Văn hóa tiêu dùng giúp sử dụng tài nguyên hợp lý, giảm rác thải, bảo vệ môi trường; khuyến khích sản xuất xanh; góp phần phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống. 27. Cạnh tranh không lành mạnh (làm hàng giả, lừa dối); vi phạm đạo đức kinh doanh (gian lận, quảng cáo sai sự thật); khuyến khích tiêu dùng thiếu văn hóa (mua hàng giả). Hậu quả: người tiêu dùng bị lừa, doanh nghiệp chân chính bị thiệt, cửa hàng bị xử phạt. 28. Mục tiêu: nâng cao nhận thức, hình thành thói quen tiêu dùng có văn hóa. Nội dung: tiết kiệm, chống lãng phí, nói không với hàng giả, bảo vệ môi trường. Hình thức: poster, video ngắn, cuộc thi, gian hàng đổi đồ cũ, ngày hội "tiêu dùng xanh".
