Phạm vi: Cách mạng tư sản; sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản; chủ nghĩa xã hội từ năm 1917; sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cách mạng tư sản là gì? Nêu nhiệm vụ cơ bản của cách mạng tư sản.
Bài 2. Kể tên ba cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu ở châu Âu và Bắc Mỹ trong các thế kỉ XVII – XVIII.
Bài 3. Vì sao cách mạng tư sản Hà Lan (thế kỉ XVI) được coi là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới?
Bài 4. Trình bày nguyên nhân bùng nổ của cuộc cách mạng tư sản Anh (1640).
Bài 5. Nêu kết quả và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (1775 – 1783).
Bài 6. Cách mạng tư sản Pháp (1789) mở đầu bằng sự kiện nào? Nêu ý nghĩa của sự kiện đó.
Bài 7. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) của Pháp khẳng định những quyền cơ bản nào của con người?
Bài 8. Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Anh từ ngành nào? Nêu hai phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh.
Bài 9. Nêu những chuyển biến về kinh tế ở Anh sau cách mạng công nghiệp.
Bài 10. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ chế độ nào? Sau đó, ở Nga tồn tại tình hình chính trị đặc biệt nào?
Bài 11. Nêu diễn biến chính của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Bài 12. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết được thành lập khi nào? Gồm những nước cộng hòa nào ban đầu?
Bài 13. Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga Xô viết (1921) có nội dung chủ yếu nào?
Bài 14. Nêu những thành tựu chính của công cuộc công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô trong những năm 1925 – 1941.
Bài 15. Vì sao Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có ý nghĩa lịch sử to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
Bài 16. So sánh điểm giống nhau giữa cách mạng tư sản Anh và cách mạng tư sản Pháp về nhiệm vụ và kết quả.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích vì sao cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794) được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất.
Bài 18. Chứng minh rằng cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi sâu sắc bộ mặt kinh tế – xã hội của các nước tư bản.
Bài 19. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Bài 20. Đánh giá vai trò của Lê-nin đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.
Bài 21. Phân tích tác động của Cách mạng tháng Mười Nga đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam (qua hoạt động của Nguyễn Ái Quốc).
Bài 22. Vì sao việc thành lập Liên bang Xô Viết (1922) có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước Nga?
Bài 23. Liên hệ thực tiễn: Từ bài học của Chính sách kinh tế mới (NEP), rút ra nhận xét về vai trò của việc tôn trọng quy luật khách quan trong phát triển kinh tế.
Bài 24. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga đối với lịch sử thế giới hiện đại.
Đáp án
Bài 1. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo, nhằm lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Nhiệm vụ: lật đổ chế độ phong kiến, giải phóng lực lượng sản xuất, thiết lập nhà nước tư sản.
Bài 2. Cách mạng tư sản Hà Lan (thế kỉ XVI), cách mạng tư sản Anh (1640 – 1688), Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ (1775 – 1783), cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794).
Bài 3. Vì đây là cuộc cách mạng đầu tiên lật đổ ách thống trị phong kiến Tây Ban Nha, thành lập nước cộng hòa tư sản đầu tiên, mở đầu thời đại mới của các cuộc cách mạng tư sản.
Bài 4. Mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới với chế độ phong kiến chuyên chế; vua Sác-lơ I tăng thuế, đàn áp Quốc hội; đời sống nhân dân khổ cực; tư tưởng tư sản lan rộng.
Bài 5. Kết quả: thành lập Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (1783, Anh công nhận độc lập). Ý nghĩa: mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Mỹ, cổ vũ phong trào đấu tranh ở châu Mỹ và châu Âu.
Bài 6. Phá ngục Ba-xti (14/7/1789). Ý nghĩa: mở đầu cách mạng, biểu tượng cho sự sụp đổ của chế độ phong kiến chuyên chế Pháp.
Bài 7. Quyền tự do, bình đẳng, an ninh, quyền sở hữu tài sản; chủ quyền thuộc về quốc dân; luật pháp là biểu hiện của ý chí chung.
Bài 8. Ngành dệt. Hai phát minh: máy kéo sợi Gien-ni (1764), máy hơi nước của Giêm Oát (1784).
Bài 9. Máy móc thay thế lao động thủ công; năng suất tăng nhanh; nhiều trung tâm công nghiệp, đô thị mọc lên; giao thông vận tải phát triển.
Bài 10. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng. Tình hình: hai chính quyền song song — Xô viết đại biểu công nhân, binh lính và Chính phủ lâm thời tư sản.
Bài 11. Đêm 24 – rạng sáng 25/10/1917, quân khởi nghĩa chiếm các vị trí trọng yếu ở Pê-tơ-rô-grát; tối 25/10 chiếm Cung điện Mùa Đông, lật đổ Chính phủ lâm thời; chính quyền Xô viết được thành lập.
Bài 12. Tháng 12/1922. Ban đầu gồm: Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ.
Bài 13. Thay trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực; cho phép tự do buôn bán; tư nhân được mở xí nghiệp nhỏ; nhà nước nắm các ngành kinh tế then chốt.
Bài 14. Từ nước nông nghiệp lạc hậu, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu, thứ hai thế giới; xóa nạn mù chữ; khoa học – giáo dục phát triển; quốc phòng được củng cố.
Bài 15. Mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc; chỉ ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức.
Bài 16. Giống nhau: đều lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển; đều do giai cấp tư sản (hoặc liên minh tư sản) lãnh đạo. Khác nhau: Anh thiết lập quân chủ lập hiến, chưa triệt để; Pháp lật đổ triệt để hơn, thiết lập nền cộng hòa.
Bài 17. Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến; xóa bỏ đặc quyền phong kiến; giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân; ban hành Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền; thiết lập nền cộng hòa; ảnh hưởng sâu rộng đến châu Âu và thế giới.
Bài 18. Kinh tế: máy móc thay thế thủ công, năng suất tăng vọt, công nghiệp và đô thị phát triển, thị trường thế giới hình thành. Xã hội: hình thành giai cấp tư sản và vô sản, mâu thuẫn giai cấp sâu sắc, phong trào công nhân phát triển.
Bài 19. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Bôn-sê-vích đứng đầu là Lê-nin; liên minh công – nông – binh vững chắc; chính quyền Xô viết đáp ứng nguyện vọng hòa bình, ruộng đất, bánh mì của nhân dân; Chính phủ lâm thời tư sản khủng hoảng, mất uy tín.
Bài 20. Lê-nin đề ra đường lối chuyển cách mạng dân chủ tư sản thành cách mạng xã hội chủ nghĩa (Luận cương tháng Tư), trực tiếp chỉ đạo khởi nghĩa, thành lập chính quyền Xô viết, đề ra Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất, lãnh đạo bảo vệ chính quyền Xô viết.
Bài 21. Cách mạng tháng Mười giúp Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn qua Luận cương của Lê-nin; từ đó Người truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về Việt Nam, chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam.
Bài 22. Thống nhất các nước cộng hòa Xô viết thành một liên bang trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng; tập hợp sức mạnh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tăng cường sức mạnh của phe xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Bài 23. Bài học: phát triển kinh tế phải tôn trọng quy luật khách quan, kết hợp lợi ích nhà nước với lợi ích người lao động, phát huy tính chủ động sáng tạo của nhân dân; không thể duy trì mãi biện pháp hành chính bao cấp, cưỡng bức.
Bài 24. (Bài tập mở — giáo viên chấm theo nội dung: nêu đúng thời gian, tính chất, ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga; diễn đạt mạch lạc, có dẫn chứng.)
