Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 — Cách mạng tư sản; sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản; chủ nghĩa xã hội từ năm 1917; sự hình thành Liên bang Xô Viết; sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai; quá trình xâm lược, cai trị của chủ nghĩa thực dân, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc, hành trình giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm và nhiệm vụ của cách mạng tư sản.
Bài 2. Kể tên các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu trong các thế kỉ XVI – XVIII và nêu kết quả của mỗi cuộc cách mạng.
Bài 3. Trình bày nguyên nhân, diễn biến và kết quả của cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794).
Bài 4. Cách mạng công nghiệp diễn ra như thế nào ở Anh? Nêu hệ quả của nó đối với kinh tế – xã hội.
Bài 5. Nêu đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
Bài 6. Trình bày hoàn cảnh, diễn biến và ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Bài 7. Nêu nội dung và tác dụng của Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga Xô viết.
Bài 8. Liên bang Xô Viết được thành lập khi nào? Nêu ý nghĩa của sự kiện này.
Bài 9. Nêu những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong những năm 1925 – 1941.
Bài 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới được hình thành như thế nào?
Bài 11. Nêu những thành tựu và hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu trong những năm 1950 – 1970.
Bài 12. Trình bày quá trình xâm lược Đông Nam Á của chủ nghĩa thực dân phương Tây.
Bài 13. Nêu chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.
Bài 14. Trình bày quá trình các nước Đông Nam Á giành độc lập dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bài 15. Nêu những nét chính về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Bài 16. Kể tên các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam thời phong kiến và nêu kết quả.
Bài 17. Trình bày quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858 – 1884).
Bài 18. Nêu những nét chính về phong trào Cần Vương (1885 – 1896) và khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) ở Việt Nam.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh cách mạng tư sản Anh, Pháp và Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ về nguyên nhân, lãnh đạo, kết quả và tính chất.
Bài 20. Phân tích vai trò của cách mạng công nghiệp đối với sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Bài 21. Chứng minh rằng Cách mạng tháng Mười Nga đã mở ra một thời đại mới trong lịch sử nhân loại.
Bài 22. Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và những thành tựu, hạn chế của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bài 23. Phân tích tác động hai mặt của chính sách cai trị thực dân đối với các nước Đông Nam Á.
Bài 24. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bài 25. Phân tích vai trò của sức mạnh toàn dân trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam. Liên hệ với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Bài 26. Vì sao phong trào đấu tranh chống thực dân ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chưa giành được thắng lợi? Rút ra bài học kinh nghiệm.
Bài 27. Trình bày những bài học kinh nghiệm từ các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Bài 28. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 12 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc học lịch sử đối với thế hệ trẻ Việt Nam hôm nay.
Đáp án
Bài 1. Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo, nhằm lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Nhiệm vụ: lật đổ chế độ phong kiến, giải phóng lực lượng sản xuất, thiết lập nhà nước tư sản.
Bài 2. Cách mạng tư sản Hà Lan (thế kỉ XVI): thành lập nước Cộng hòa Hà Lan. Cách mạng tư sản Anh (1640 – 1688): thiết lập quân chủ lập hiến. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ (1775 – 1783): thành lập Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794): lật đổ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
Bài 3. Nguyên nhân: mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với chế độ phong kiến chuyên chế; khủng hoảng tài chính; tư tưởng Khai sáng lan rộng. Diễn biến: 14/7/1789 phá ngục Ba-xti; 8/1789 Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền; 1792 lập nền cộng hòa; 1793 xử tử vua, chuyên chính Gia-cô-banh; 1794 đảo chính Téc-mi-đo. Kết quả: lật đổ phong kiến, xóa bỏ đặc quyền, giải quyết ruộng đất, mở đường cho tư bản chủ nghĩa.
Bài 4. Bắt đầu từ ngành dệt (máy kéo sợi Gien-ni 1764), máy hơi nước (1784), luyện kim, giao thông vận tải. Hệ quả: năng suất tăng vọt, công nghiệp – đô thị phát triển, hình thành giai cấp tư sản và vô sản, thị trường thế giới hình thành.
Bài 5. Tập trung sản xuất và tư bản cao; công ty độc quyền chi phối kinh tế; xuất khẩu tư bản phổ biến; chia nhau thị trường và thuộc địa; mâu thuẫn đế quốc gay gắt.
Bài 6. Hoàn cảnh: nước Nga khủng hoảng toàn diện sau Chiến tranh thế giới thứ nhất; Chính phủ lâm thời tư sản tiếp tục chiến tranh, không giải quyết ruộng đất, bánh mì, hòa bình. Diễn biến: đêm 24 – rạng sáng 25/10/1917 quân khởi nghĩa chiếm các vị trí trọng yếu; tối 25/10 chiếm Cung điện Mùa Đông, lật đổ Chính phủ lâm thời; chính quyền Xô viết thành lập. Ý nghĩa: mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc.
Bài 7. Nội dung: thay trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực; tự do buôn bán; tư nhân mở xí nghiệp nhỏ; nhà nước nắm ngành kinh tế then chốt. Tác dụng: khôi phục kinh tế, ổn định đời sống, củng cố liên minh công – nông.
Bài 8. Tháng 12/1922. Ý nghĩa: thống nhất sức mạnh các dân tộc, tạo tiền đề xây dựng chủ nghĩa xã hội, tăng cường vị thế phe xã hội chủ nghĩa.
Bài 9. Từ nước nông nghiệp lạc hậu thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu, thứ hai thế giới; tập thể hóa nông nghiệp; xóa mù chữ; khoa học – giáo dục phát triển; quốc phòng củng cố.
Bài 10. Sau 1945, nhiều nước Đông Âu, Trung Quốc (1949), Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba (1959) đi theo con đường xã hội chủ nghĩa; liên kết về chính trị (Hiệp ước Vác-sa-va 1955) và kinh tế (Hội đồng Tương trợ Kinh tế 1949), hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
Bài 11. Thành tựu: công nghiệp phát triển nhanh; Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên (1957), đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ (1961); đời sống nhân dân cải thiện. Hạn chế: mô hình tập trung quan liêu bao cấp, thiếu dân chủ, kinh tế trì trệ từ những năm 1970; chạy đua vũ trang tốn kém; mâu thuẫn nội bộ gia tăng, dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ cuối những năm 1980 – đầu 1990.
Bài 12. Từ giữa thế kỉ XIX, Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha, Mỹ đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á vì tài nguyên, thị trường, vị trí chiến lược. Đến cuối thế kỉ XIX, hầu hết khu vực thành thuộc địa, nửa thuộc địa (trừ Xiêm giữ độc lập tương đối).
Bài 13. Kinh tế: vơ vét tài nguyên, bóc lột thuế khóa, kìm hãm kinh tế bản địa. Chính trị: áp đặt bộ máy cai trị, chia rẽ dân tộc. Văn hóa – xã hội: áp đặt văn hóa thực dân, kìm hãm giáo dục, đồng thời du nhập một số yếu tố văn minh công nghiệp.
Bài 14. Sau 1945, In-đô-nê-xi-a (17/8/1945), Việt Nam (2/9/1945), Lào (10/1945) tuyên bố độc lập; Phi-líp-pin (1946), Miến Điện (1948), Ma-lai-a (1957), Xin-ga-po (1965), Bru-nây (1984) lần lượt giành độc lập. Hình thức đấu tranh đa dạng: khởi nghĩa vũ trang, đấu tranh chính trị, đàm phán ngoại giao.
Bài 15. Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là truyền thống nổi bật của dân tộc Việt Nam: toàn dân đánh giặc, kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị – ngoại giao, phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc, giành nhiều thắng lợi vẻ vang.
Bài 16. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 (Ngô Quyền, chống quân Nam Hán); kháng chiến chống Tống (1075 – 1077) thắng lợi; ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên (thế kỉ XIII) thắng lợi, trong đó có chiến thắng Bạch Đằng năm 1288; khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) thắng lợi; kháng chiến chống quân Thanh (1789) thắng lợi.
Bài 17. 1858 Pháp đánh Đà Nẵng; 1859 đánh Gia Định; 1862 Hiệp ước Nhâm Tuất; 1867 chiếm 6 tỉnh Nam Kì; 1873 – 1884 đánh Bắc Kì; 1884 Hiệp ước Pa-tơ-nốt, Pháp cơ bản hoàn thành xâm lược Việt Nam.
Bài 18. Phong trào Cần Vương (1885 – 1896): do vua Hàm Nghi lãnh đạo về danh nghĩa, mục tiêu khôi phục vương triều phong kiến, đánh đuổi Pháp; thất bại nhưng thể hiện tinh thần yêu nước. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913): do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo, là phong trào nông dân tự vệ, kéo dài gần 30 năm, cuối cùng thất bại.
Bài 19. Lãnh đạo: Anh – tư sản và quý tộc mới; Pháp – tư sản; Bắc Mỹ – tư sản và chủ nô. Nhiệm vụ: lật đổ phong kiến (Anh, Pháp) hoặc ách thống trị thực dân (Bắc Mỹ). Kết quả: Anh – quân chủ lập hiến; Pháp – cộng hòa, triệt để nhất; Bắc Mỹ – thành lập Hợp chúng quốc Hoa Kỳ. Tính chất: đều là cách mạng tư sản; Bắc Mỹ còn mang tính chất chiến tranh giải phóng dân tộc.
Bài 20. Cách mạng công nghiệp tạo ra lực lượng sản xuất mới (máy móc), thúc đẩy tập trung sản xuất, hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản, mở rộng thị trường, làm cho chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh chuyển sang độc quyền, xác lập vị trí thống trị của tư bản chủ nghĩa trên thế giới.
Bài 21. Cách mạng tháng Mười lật đổ chính quyền tư sản, thành lập chính quyền Xô viết đầu tiên; mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân; làm thay đổi cục diện thế giới thế kỉ XX.
Bài 22. Nguyên nhân hình thành: thắng lợi của Liên Xô và phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai; Hồng quân giải phóng Đông Âu; phong trào giải phóng dân tộc dâng cao; sự lãnh đạo của các đảng cộng sản. Thành tựu: công nghiệp, khoa học, giáo dục phát triển nhanh; đời sống nhân dân cải thiện. Hạn chế: mô hình tập trung quan liêu bao cấp, thiếu dân chủ, kinh tế trì trệ, dẫn đến khủng hoảng và sụp đổ cuối những năm 1980 – đầu 1990.
Bài 23. Tác động tích cực: du nhập kĩ thuật, giao thông, giáo dục, y tế, một số yếu tố văn minh công nghiệp; xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới. Tác động tiêu cực: vơ vét tài nguyên, bóc lột nặng nề, kìm hãm kinh tế bản địa, áp đặt văn hóa, chia rẽ dân tộc. Nhìn chung, ách thống trị thực dân là nguyên nhân chính gây ra nghèo nàn, lạc hậu.
Bài 24. Nguyên nhân chủ quan: truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc; sự lãnh đạo đúng đắn của các chính đảng cách mạng, mặt trận dân tộc thống nhất; lực lượng vũ trang và quần chúng phối hợp đấu tranh. Nguyên nhân khách quan: chủ nghĩa thực dân suy yếu sau chiến tranh; thắng lợi của Liên Xô và phe Đồng minh; sự ủng hộ của phong trào hòa bình, dân chủ thế giới.
Bài 25. Sức mạnh toàn dân thể hiện ở: toàn dân đánh giặc (quân – dân, tiền tuyến – hậu phương); kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị – ngoại giao; vừa sản xuất vừa chiến đấu; mặt trận dân tộc thống nhất tập hợp mọi lực lượng. Liên hệ hiện nay: phát huy truyền thống đoàn kết, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
Bài 26. Nguyên nhân thất bại: thiếu đường lối đúng đắn và tổ chức lãnh đạo thống nhất; lực lượng chênh lệch; thực dân mạnh, có chính sách chia rẽ, đàn áp tàn bạo; phong trào mang tính tự phát, cục bộ. Bài học: cần có đường lối đúng đắn, tổ chức lãnh đạo thống nhất, đoàn kết toàn dân, kết hợp nhiều hình thức đấu tranh.
Bài 27. Bài học: giữ vững độc lập, tự chủ; phát huy sức mạnh toàn dân tộc và sức mạnh thời đại; kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh; kết hợp kinh tế với quốc phòng; chủ động hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình.
Bài 28. (Bài tập mở — giáo viên chấm theo nội dung: nêu được ý nghĩa của việc học lịch sử — hiểu truyền thống dân tộc, bồi dưỡng lòng yêu nước, rút ra bài học cho hiện tại và tương lai; diễn đạt mạch lạc, có liên hệ bản thân.)
