Phạm vi: Bài 7 – Bài 11 (chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, khởi nghĩa, cải cách của Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Hồ Quý Ly lên ngôi vào năm nào?
Bài 2. Nhà Hồ đổi tên nước thành gì?
Bài 3. Tiền giấy thời nhà Hồ được gọi là gì?
Bài 4. Cải cách ruộng đất thời nhà Hồ được gọi là gì?
Bài 5. Lê Thánh Tông lên ngôi vào năm nào?
Bài 6. Niên hiệu của vua Lê Thánh Tông là gì?
Bài 7. Bộ luật được ban hành dưới thời Lê Thánh Tông là bộ luật nào?
Bài 8. Thời Lê Thánh Tông, cả nước được chia thành bao nhiêu đạo thừa tuyên?
Bài 9. Vua Minh Mạng lên ngôi vào năm nào?
Bài 10. Vua Minh Mạng trị vì đến năm nào?
Bài 11. Minh Mạng đổi tên nước thành Đại Nam vào năm nào?
Bài 12. Cải cách hành chính của Minh Mạng chia cả nước thành bao nhiêu tỉnh?
Bài 13. Cơ quan giúp vua điều hành việc nước dưới thời Minh Mạng là cơ quan nào?
Bài 14. Khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi hoàn toàn vào năm nào?
Bài 15. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do ai lãnh đạo?
Bài 16. Chiến thắng Đống Đa năm 1789 gắn liền với tên tuổi của ai?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Nêu nội dung cải cách của Hồ Quý Ly trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa – giáo dục, quân sự, hành chính.
Bài 18. Vì sao cải cách của Hồ Quý Ly thất bại?
Bài 19. Phân tích những thành tựu của cải cách thời Lê Thánh Tông.
Bài 20. So sánh cải cách của Hồ Quý Ly và cải cách của Lê Thánh Tông.
Bài 21. Trình bày nội dung cải cách hành chính của vua Minh Mạng.
Bài 22. Đánh giá tác động của cải cách hành chính của Minh Mạng đối với bộ máy nhà nước.
Bài 23. Vì sao nói cải cách của Lê Thánh Tông là cuộc cải cách toàn diện và thành công?
Bài 24. Từ các cuộc cải cách thời phong kiến, em rút ra bài học gì cho công cuộc đổi mới của đất nước hôm nay?
Đáp án
Phần 1: 1. Năm 1400. 2. Đại Ngu. 3. Thông bảo hội sao. 4. Hạn điền. 5. Năm 1460. 6. Hồng Đức. 7. Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức). 8. 13 đạo thừa tuyên. 9. Năm 1820. 10. Năm 1841. 11. Năm 1839. 12. 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. 13. Nội các và Cơ mật viện. 14. Năm 1427. 15. Ngô Quyền. 16. Quang Trung (Nguyễn Huệ).
Phần 2:
Bài 17. Kinh tế: phát hành tiền giấy Thông bảo hội sao, thực hiện hạn điền, hạn nô. Văn hóa – giáo dục: đề cao chữ Nôm, chấn chỉnh thi cử, mở trường học. Quân sự: củng cố quân đội, xây dựng phòng tuyến. Hành chính: đổi tên nước thành Đại Ngu, dời đô về Tây Đô (Thanh Hóa).
Bài 18. Cải cách diễn ra gấp gáp, thiếu sự chuẩn bị kĩ lưỡng; chưa nhận được sự ủng hộ rộng rãi của nhân dân; đất nước bị quân Minh xâm lược, nhà Hồ sụp đổ nhanh chóng.
Bài 19. Cải cách thời Lê Thánh Tông hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền; ban hành Quốc triều hình luật; chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên; phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục; đưa đất nước trở thành cường quốc hùng mạnh ở Đông Nam Á.
Bài 20. Giống nhau: đều là cải cách từ trên xuống nhằm củng cố vương triều, tăng cường quyền lực trung ương. Khác nhau: cải cách của Hồ Quý Ly gấp gáp, xa rời thực tiễn, thất bại; cải cách của Lê Thánh Tông bài bản, phù hợp với yêu cầu phát triển, thành công lâu dài.
Bài 21. Minh Mạng bãi bỏ mô hình Bắc thành, Gia Định thành; chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên trực thuộc trung ương; lập Nội các và Cơ mật viện làm cơ quan tham mưu cho vua; quy định rõ chức năng, quyền hạn của các cấp chính quyền địa phương.
Bài 22. Cải cách tăng cường quyền lực trung ương, thống nhất quản lí hành chính trên cả nước, ổn định đất nước; nhưng bộ máy trở nên cồng kềnh, quan liêu, tốn kém.
Bài 23. Cải cách của Lê Thánh Tông toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, quân sự; phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước; được nhân dân ủng hộ nên đạt kết quả lâu dài.
Bài 24. Bài học: cải cách phải xuất phát từ thực tiễn, phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước, có sự chuẩn bị kĩ lưỡng và được nhân dân ủng hộ; phải kiên trì, đồng bộ và có tầm nhìn dài hạn.
