Phạm vi: Bài 7 (Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc), Bài 8 (Khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào năm nào?
Bài 2. Hai Bà Trưng quê ở đâu?
Bài 3. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào?
Bài 4. Khởi nghĩa Bà Triệu nổ ra vào năm nào?
Bài 5. Lý Bí khởi nghĩa vào năm nào?
Bài 6. Nước Vạn Xuân được thành lập vào năm nào?
Bài 7. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do ai lãnh đạo?
Bài 8. Khởi nghĩa Lam Sơn bắt đầu vào năm nào?
Bài 9. Ai là lãnh tụ của khởi nghĩa Lam Sơn?
Bài 10. Khởi nghĩa Lam Sơn kết thúc thắng lợi vào năm nào?
Bài 11. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang diễn ra vào năm nào?
Bài 12. Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 do ai chỉ huy?
Bài 13. Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút diễn ra vào năm nào?
Bài 14. Ai là người chỉ huy chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút?
Bài 15. Chiến thắng Đống Đa diễn ra vào năm nào?
Bài 16. Bài thơ "Nam quốc sơn hà" gắn liền với cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Vì sao chiến thắng Bạch Đằng năm 938 được coi là mốc mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc?
Bài 18. Nêu 3 nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.
Bài 19. So sánh khởi nghĩa Hai Bà Trưng và khởi nghĩa Bà Triệu (điểm giống và khác nhau).
Bài 20. Vì sao các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc phần lớn thất bại nhưng vẫn có ý nghĩa lịch sử to lớn?
Bài 21. Trình bày diễn biến chính của chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.
Bài 22. Phân tích vai trò của nhân dân trong khởi nghĩa Lam Sơn.
Bài 23. Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Đống Đa năm 1789.
Bài 24. Từ các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử, em rút ra bài học gì cho hôm nay?
Đáp án
Phần 1: 1. Năm 40. 2. Mê Linh (nay thuộc Hà Nội). 3. Nhà Đông Hán. 4. Năm 248. 5. Năm 542. 6. Năm 544. 7. Ngô Quyền. 8. Năm 1418. 9. Lê Lợi. 10. Năm 1427 (Lê Lợi lên ngôi năm 1428). 11. Năm 1427. 12. Trần Hưng Đạo (Trần Quốc Tuấn). 13. Năm 1785. 14. Nguyễn Huệ. 15. Năm 1789 (năm Kỷ Dậu). 16. Kháng chiến chống quân Tống (năm 1077, Lý Thường Kiệt).
Phần 2:
Bài 17. Chiến thắng Bạch Đằng 938 đánh tan quân Nam Hán, chấm dứt hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam.
Bài 18. (1) Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn của bộ tham mưu Lê Lợi – Nguyễn Trãi. (2) Tinh thần yêu nước, đoàn kết của toàn dân. (3) Nghĩa quân được nhân dân ủng hộ, giúp đỡ về lương thực, quân lính, tin tức.
Bài 19. Giống nhau: đều là khởi nghĩa chống ách đô hộ phương Bắc, do phụ nữ lãnh đạo, thể hiện tinh thần yêu nước. Khác nhau: thời gian (40 và 248), địa bàn, quy mô và kết quả khác nhau.
Bài 20. Các cuộc khởi nghĩa thể hiện ý chí độc lập, quật cường của dân tộc; làm suy yếu ách đô hộ; tích lũy kinh nghiệm đấu tranh cho các thế hệ sau.
Bài 21. Trần Hưng Đạo cho đóng cọc gỗ đầu bịt sắt xuống lòng sông Bạch Đằng; dụ quân Nguyên vào trận địa khi thủy triều lên; khi thủy triều rút, quân ta phản công, thuyền giặc mắc cọc, bị tiêu diệt. Tướng Ô Mã Nhi bị bắt sống.
Bài 22. Nhân dân đóng vai trò quyết định: trực tiếp tham gia chiến đấu, cung cấp lương thực, quân lính, phương tiện; ủng hộ về tinh thần và vật chất; là chỗ dựa vững chắc của nghĩa quân.
Bài 23. Chiến thắng Đống Đa đánh tan 29 vạn quân Thanh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, khẳng định sức mạnh của phong trào Tây Sơn.
Bài 24. Bài học: đoàn kết toàn dân, giữ vững độc lập tự chủ, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, cảnh giác và sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc.
