Phạm vi: Bài 1: Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể; Bài 2: Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm cấu tứ trong thơ trữ tình.
Bài 2. Nêu khái niệm hình ảnh trong thơ trữ tình.
Bài 3. Nêu khái niệm điểm nhìn trong truyện kể.
Bài 4. Xác định điểm nhìn trong đoạn văn sau:
"Tôi mở cửa sổ, nhìn ra vườn. Những bông hoa nhài vừa nở, hương thơm dịu nhẹ lan vào phòng."
Bài 5. Xác định điểm nhìn trong đoạn văn sau:
"Lan bước vào lớp, đặt cặp xuống bàn. Cả lớp quay lại nhìn cô, xì xào bàn tán."
Bài 6. Hình ảnh "hoa nhài" trong Bài 4 gợi cảm giác gì?
Bài 7. Nêu hai đặc điểm của hình ảnh trong thơ trữ tình.
Bài 8. Cấu tứ có vai trò gì trong một bài thơ trữ tình?
Bài 9. Trong đoạn thơ sau, hình ảnh nào là hình ảnh trung tâm?
"Trăng lên cao, sáng vằng vặc Soi rõ con đường làng quanh co Tôi bước đi, lòng thảnh thơi Nghe tiếng dế kêu trong cỏ."
Bài 10. Đoạn thơ ở Bài 9 vận động theo mạch cảm xúc nào?
Bài 11. Phân biệt điểm nhìn bên trong và điểm nhìn bên ngoài. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 12. Vì sao nói hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa gợi cảm xúc?
Bài 13. Chuyển đoạn văn sau sang điểm nhìn ngôi thứ ba:
"Tôi nhìn ra cửa sổ, thấy mưa rơi lất phất. Lòng tôi bỗng thấy bình yên lạ thường."
Bài 14. Tìm biện pháp tu từ trong câu thơ: "Trăng lên cao, sáng vằng vặc". Nêu tác dụng.
Bài 15. Viết một câu thơ (hoặc câu văn) có sử dụng hình ảnh "ánh nắng" để gợi cảm xúc vui tươi.
Bài 16. Nêu một bài thơ trữ tình em đã học và chỉ ra cấu tứ của bài thơ đó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích cấu tứ và hệ thống hình ảnh trong đoạn thơ sau:
"Chiều buông xuống, nắng vàng hoe Con đò nhỏ lặng trôi trên sông Tôi đứng đây, lòng bâng khuâng Nhớ về một thời thơ bé."
Bài 18. Đọc đoạn trích sau và phân tích tác dụng của điểm nhìn:
"Từ phía sau khung cửa, bà nhìn theo bóng cháu khuất dần nơi đầu ngõ. Đôi mắt bà nhòe đi. Bà nhớ những buổi chiều cháu còn bé, bi bô kể chuyện trường lớp."
Bài 19. So sánh cấu tứ của hai đoạn thơ sau (mạch cảm xúc giống hay khác nhau? Vì sao?):
(a) "Sáng nay trời trong xanh quá Chim ca líu lo trên cành Tôi ra vườn, lòng phơi phới Như đón một ngày an lành."
(b) "Đêm đã khuya, phố vắng lặng Ánh đèn vàng hắt qua song Tôi ngồi đây, lòng trĩu nặng Nhớ về một người đã xa."
Bài 20. Một truyện ngắn kể về một học sinh chuyển trường. Hãy viết hai mở đầu (mỗi mở đầu 3–4 câu): một theo điểm nhìn ngôi thứ nhất của chính học sinh đó, một theo điểm nhìn ngôi thứ ba của bạn cùng lớp. Nêu sự khác nhau về cảm xúc giữa hai cách kể.
Bài 21. Phân tích vai trò của hình ảnh "con đò nhỏ" trong đoạn thơ ở Bài 17: hình ảnh này gợi lên những liên tưởng gì?
Bài 22. Có ý kiến cho rằng: "Thơ trữ tình không có cấu tứ thì chỉ là những hình ảnh rời rạc." Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 23. Sáng tạo: Viết một đoạn thơ 4 câu về mùa thu, có cấu tứ rõ ràng (từ cảnh → cảm xúc) và ít nhất hai hình ảnh thơ đặc sắc.
Bài 24. Phân tích mối quan hệ giữa cấu tứ và hình ảnh trong một bài thơ trữ tình mà em yêu thích. Nêu tên bài thơ và tác giả.
Đáp án
Bài 1. Cấu tứ là cách tổ chức, sắp xếp các hình ảnh, cảm xúc, ý tưởng tạo nên mạch vận động thống nhất của bài thơ.
Bài 2. Hình ảnh thơ là hình ảnh cụ thể, cảm tính do nhà thơ sáng tạo bằng ngôn ngữ, vừa gợi hình vừa gợi cảm xúc và ý nghĩa sâu xa.
Bài 3. Điểm nhìn là vị trí, góc độ mà người kể quan sát, miêu tả sự việc và nhân vật.
Bài 4. Điểm nhìn ngôi thứ nhất (bên trong): xưng "tôi", kể theo cảm nhận trực tiếp.
Bài 5. Điểm nhìn ngôi thứ ba (bên ngoài): người kể đứng ngoài quan sát, miêu tả hành động của nhân vật.
Bài 6. Hoa nhài gợi cảm giác trong trẻo, dịu dàng, bình yên, tinh khiết.
Bài 7. Hai đặc điểm: cụ thể, cảm tính (gợi hình, gợi cảm giác); giàu cảm xúc và ý nghĩa (gợi liên tưởng, tượng trưng).
Bài 8. Cấu tứ tổ chức các hình ảnh, cảm xúc thành một chỉnh thể thống nhất, tạo mạch vận động và ý nghĩa cho bài thơ.
Bài 9. Hình ảnh trung tâm: trăng (ánh trăng soi đường làng).
Bài 10. Mạch cảm xúc: từ cảnh trăng sáng, đường làng yên bình → cảm xúc thảnh thơi, bình yên của con người.
Bài 11. Điểm nhìn bên trong: người kể ở trong câu chuyện, kể theo cảm nhận của nhân vật (thường ngôi thứ nhất). Điểm nhìn bên ngoài: người kể đứng ngoài quan sát, miêu tả từ bên ngoài (thường ngôi thứ ba).
Bài 12. Vì hình ảnh thơ được tạo nên từ sự vật cụ thể (có thể nhìn, nghe, ngửi…) nhưng luôn thấm đẫm cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ, gợi liên tưởng sâu xa.
Bài 13. Ví dụ: "Cậu bé nhìn ra cửa sổ, thấy mưa rơi lất phất. Dường như trong lòng cậu đang dâng lên một cảm giác bình yên lạ thường." (Chấp nhận các cách chuyển đúng.)
Bài 14. Biện pháp tu từ: từ láy "vằng vặc" (tả ánh trăng sáng rõ). Tác dụng: gợi hình ảnh ánh trăng sáng trong, rõ ràng, tạo không khí yên bình.
Bài 15. Ví dụ: "Nắng vàng nhảy nhót trên sân trường, lòng em rộn ràng như có tiếng hát." (Chấp nhận các câu đúng, có hình ảnh "ánh nắng" gợi cảm xúc vui tươi.)
Bài 16. Ví dụ: "Đây thôn Vĩ Dạ" — Hàn Mặc Tử: cấu tứ từ cảnh thôn Vĩ Dạ buổi ban mai → nỗi nhớ, khát khao giao cảm. Chấp nhận các đáp án đúng khác.
Bài 17. Cấu tứ: từ cảnh chiều (nắng vàng, con đò trôi) → cảm xúc bâng khuâng, nhớ về thời thơ bé. Hình ảnh: "nắng vàng hoe" (chiều tà, thời gian trôi), "con đò nhỏ lặng trôi" (sự lặng lẽ, trôi chảy của thời gian), "lòng bâng khuâng" (nỗi nhớ). Các hình ảnh gắn kết theo mạch hồi tưởng.
Bài 18. Đoạn trích dùng điểm nhìn ngôi thứ ba nhưng đi sâu vào nội tâm nhân vật bà (qua suy đoán "nhớ những buổi chiều…"). Tác dụng: vừa quan sát được dáng vẻ bên ngoài, vừa cảm nhận được nỗi nhớ cháu, tình thương của bà; tạo sự đồng cảm, xúc động cho người đọc.
Bài 19. Mạch cảm xúc khác nhau: (a) từ cảnh sáng trong trẻo → cảm xúc phơi phới, an lành (mạch vui tươi). (b) từ cảnh đêm vắng lặng → cảm xúc trĩu nặng, nhớ nhung (mạch buồn). Khác nhau vì cảnh vật và cảm xúc của chủ thể trữ tình đối lập nhau.
Bài 20. Chấm theo: viết được hai mở đầu đúng điểm nhìn (mỗi đoạn 0,5đ); nêu được sự khác nhau: ngôi thứ nhất giàu cảm xúc cá nhân, bộc lộ trực tiếp nỗi buồn, lo lắng; ngôi thứ ba quan sát từ bên ngoài, khách quan hơn, gợi tò mò (1đ).
Bài 21. "Con đò nhỏ" gợi liên tưởng: sự trôi chảy của thời gian, những chuyến đi, sự lặng lẽ, cô đơn; đồng thời gợi nỗi nhớ quê hương, tuổi thơ. Hình ảnh góp phần tạo không khí bâng khuâng, hoài niệm.
Bài 22. Đồng ý (hoặc không đồng ý có lí lẽ). Lí lẽ gợi ý: cấu tứ là "xương sống" gắn kết các hình ảnh; không có cấu tứ, các hình ảnh rời rạc, bài thơ thiếu mạch cảm xúc và ý nghĩa thống nhất. Chấm theo tính thuyết phục của lập luận.
Bài 23. Chấm theo: có cấu tứ rõ ràng từ cảnh → cảm xúc (1đ); có ít nhất hai hình ảnh thơ đặc sắc (0,5đ); đúng thể thơ, diễn đạt mượt mà (0,5đ).
Bài 24. Chấm theo: nêu đúng tên bài thơ, tác giả (0,5đ); phân tích được cấu tứ tổ chức các hình ảnh ra sao (1đ); nêu được ý nghĩa của mối quan hệ đó (0,5đ).
