Phạm vi: Bài 1: Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể; Bài 2: Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình; Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu cấu trúc của một văn bản nghị luận.
Bài 2. Nêu khái niệm luận điểm và luận cứ.
Bài 3. Nêu khái niệm cấu tứ trong thơ trữ tình.
Bài 4. Nêu khái niệm điểm nhìn trong truyện kể.
Bài 5. Xác định luận điểm trong đoạn văn sau:
"Việc giữ gìn vệ sinh chung là trách nhiệm của mỗi người. Một môi trường sạch đẹp không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn thể hiện nếp sống văn minh của cộng đồng."
Bài 6. Trong đoạn văn ở Bài 5, câu nào là luận cứ?
Bài 7. Xác định điểm nhìn trong đoạn văn sau:
"Tôi bước vào thư viện, mùi giấy cũ thơm thoảng. Những kệ sách cao vút đứng im lìm như đang chờ đợi."
Bài 8. Xác định điểm nhìn trong đoạn văn sau:
"Ông lão ngồi bên hiên, tay phẩy chiếc quạt nan. Lũ trẻ chạy qua ngõ, cười vang."
Bài 9. Tìm hình ảnh trung tâm trong đoạn thơ sau:
"Nắng chiều rơi trên mái ngói Tiếng ve ran ran góc vườn Tôi ngồi nghe lòng xao động Nhớ về những ngày còn thơ."
Bài 10. Đoạn thơ ở Bài 9 vận động theo mạch cảm xúc nào?
Bài 11. Phân biệt luận điểm và luận cứ. Cho ví dụ.
Bài 12. Nêu vai trò của phần mở bài trong văn bản nghị luận.
Bài 13. Nêu vai trò của phần kết bài trong văn bản nghị luận.
Bài 14. Viết một câu luận điểm cho đề bài: "Bàn về lòng trung thực trong học tập."
Bài 15. Viết một câu luận cứ (lí lẽ) để làm sáng tỏ luận điểm ở Bài 14.
Bài 16. Viết một câu văn thể hiện điểm nhìn ngôi thứ nhất khi miêu tả cơn mưa rào.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Đọc đoạn văn sau và chỉ ra luận điểm, luận cứ, sau đó nhận xét về cấu trúc của đoạn văn:
"Internet mang lại nhiều lợi ích cho việc học tập. Nhờ internet, học sinh có thể tra cứu tài liệu nhanh chóng, học trực tuyến với giáo viên ở khắp nơi và trao đổi kiến thức với bạn bè. Tuy nhiên, nếu lạm dụng, internet cũng gây ra nhiều tác hại như sao nhãng học tập và tiếp cận thông tin xấu. Vì vậy, chúng ta cần sử dụng internet một cách hợp lí và có chọn lọc."
Bài 18. Phân tích cấu tứ và hình ảnh trong đoạn thơ sau:
"Đêm khuya trăng sáng tỏ Sông lặng trôi êm đềm Tôi ngồi bên cửa sổ Nghe lòng mình bình yên."
Bài 19. Đọc đoạn trích sau và phân tích tác dụng của việc lựa chọn điểm nhìn:
"Nhìn từ trên cao, dòng sông uốn lượn như một dải lụa mềm vắt qua cánh đồng. Dưới bến, mấy chiếc thuyền nhỏ nằm im. Người đàn ông chèo đò ngồi lặng, mắt nhìn xa xăm về phía cuối sông, nơi mặt trời đang dần khuất."
Bài 20. Viết một đoạn văn nghị luận (8–10 câu) bàn về tác hại của việc lạm dụng điện thoại trong học tập. Đoạn văn cần có đủ ba phần: mở đoạn (luận điểm), thân đoạn (luận cứ), kết đoạn.
Bài 21. So sánh cấu tứ của hai đoạn thơ sau:
(a) "Bình minh lên, nắng ấm áp Hoa nở rộ khắp sân trường Tôi bước đi, lòng rộn ràng Đón một ngày mới yêu thương."
(b) "Hoàng hôn xuống, nắng nhạt dần Chim bay về tổ xa xa Tôi đứng lặng, lòng man mác Nhớ về quê nhà thân thương."
Bài 22. Một bài văn nghị luận có luận điểm hay nhưng luận cứ yếu, thiếu dẫn chứng sẽ gặp vấn đề gì? Giải thích và cho ví dụ.
Bài 23. Sáng tạo: Viết một đoạn văn (7–9 câu) kết hợp cả kể chuyện (điểm nhìn ngôi thứ nhất) và nghị luận (nêu một luận điểm về tình bạn). Đoạn văn cần có ít nhất một hình ảnh gợi cảm xúc.
Bài 24. Phân tích mối quan hệ giữa luận điểm, luận cứ và cấu trúc văn bản nghị luận trong một bài văn nghị luận mà em đã học hoặc đã đọc. Nêu tên bài văn (nếu nhớ).
Đáp án
Bài 1. Văn bản nghị luận gồm ba phần: Mở bài (nêu vấn đề, luận điểm), Thân bài (triển khai luận cứ chứng minh), Kết bài (khẳng định lại vấn đề, rút ra kết luận).
Bài 2. Luận điểm: ý kiến, quan điểm chính của người viết, cần được chứng minh. Luận cứ: lí lẽ, dẫn chứng làm sáng tỏ, chứng minh cho luận điểm.
Bài 3. Cấu tứ là cách tổ chức, sắp xếp các hình ảnh, cảm xúc, ý tưởng tạo nên mạch vận động thống nhất của bài thơ.
Bài 4. Điểm nhìn là vị trí, góc độ mà người kể quan sát, miêu tả sự việc và nhân vật.
Bài 5. Luận điểm: "Việc giữ gìn vệ sinh chung là trách nhiệm của mỗi người."
Bài 6. Luận cứ: "Một môi trường sạch đẹp không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn thể hiện nếp sống văn minh của cộng đồng."
Bài 7. Điểm nhìn ngôi thứ nhất (bên trong): xưng "tôi", kể theo cảm nhận trực tiếp.
Bài 8. Điểm nhìn ngôi thứ ba (bên ngoài): người kể đứng ngoài quan sát.
Bài 9. Hình ảnh trung tâm: nắng chiều (ánh nắng chiều rơi trên mái ngói).
Bài 10. Mạch cảm xúc: từ cảnh chiều (nắng, tiếng ve) → cảm xúc xao động, nhớ về tuổi thơ.
Bài 11. Luận điểm là ý kiến chính cần chứng minh; luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng chứng minh. Ví dụ: Luận điểm: "Đọc sách rất bổ ích." Luận cứ: "Sách cung cấp tri thức, mở rộng hiểu biết, bồi dưỡng tâm hồn."
Bài 12. Mở bài nêu vấn đề, giới thiệu luận điểm, tạo định hướng cho toàn bài, gây hứng thú cho người đọc.
Bài 13. Kết bài khẳng định lại luận điểm, tổng kết vấn đề, có thể mở rộng hoặc kêu gọi hành động.
Bài 14. Ví dụ: "Trung thực trong học tập là phẩm chất quan trọng mà mỗi học sinh cần rèn luyện." (Chấp nhận các câu luận điểm đúng.)
Bài 15. Ví dụ: "Người trung thực sẽ được thầy cô, bạn bè tin tưởng; hơn nữa, chỉ khi tự mình làm bài, học sinh mới thực sự nắm vững kiến thức." (Chấp nhận các luận cứ đúng.)
Bài 16. Ví dụ: "Tôi đứng bên cửa sổ, nhìn mưa rào xối xả, lòng bỗng thấy nhẹ nhõm sau một ngày oi bức." (Chấp nhận các câu đúng.)
Bài 17. Luận điểm: "Internet mang lại nhiều lợi ích cho việc học tập" (câu đầu). Luận cứ: tra cứu tài liệu nhanh, học trực tuyến, trao đổi kiến thức (câu 2); mặt trái: sao nhãng, thông tin xấu (câu 3). Kết đoạn: kêu gọi sử dụng hợp lí (câu cuối). Cấu trúc: đoạn văn có đủ mở – thân – kết, luận điểm rõ, luận cứ hai mặt cân bằng.
Bài 18. Cấu tứ: từ cảnh đêm (trăng sáng, sông lặng) → cảm xúc bình yên của con người. Hình ảnh: "trăng sáng tỏ" (ánh sáng dịu dàng), "sông lặng trôi" (sự êm đềm), "ngồi bên cửa sổ" (tư thế chiêm nghiệm). Các hình ảnh gắn kết theo mạch từ cảnh đến tình.
Bài 19. Đoạn trích dùng điểm nhìn ngôi thứ ba, quan sát từ trên cao bao quát rồi thu hẹp dần về con người (người chèo đò). Tác dụng: tạo bức tranh toàn cảnh thơ mộng, sau đó tập trung vào tâm trạng trầm tư, cô đơn của nhân vật; người đọc vừa thấy cảnh vừa cảm được tình.
Bài 20. Chấm theo: có luận điểm rõ ràng (0,5đ); có ít nhất hai luận cứ thuyết phục (1đ); có đủ ba phần mở – thân – kết (0,5đ); diễn đạt mạch lạc (0,5đ — tổng 2,5đ, giáo viên linh hoạt quy về thang điểm).
Bài 21. Cả hai đoạn đều có cấu tứ từ cảnh → cảm xúc. Khác nhau: (a) cảnh bình minh tươi sáng → cảm xúc rộn ràng, yêu đời (mạch vui). (b) cảnh hoàng hôn nhạt dần → cảm xúc man mác, nhớ quê (mạch buồn). Cấu tứ tương đồng về cách tổ chức nhưng đối lập về sắc thái cảm xúc.
Bài 22. Bài văn sẽ thiếu sức thuyết phục: người đọc chưa tin luận điểm vì chưa có bằng chứng. Ví dụ: nói "đọc sách rất bổ ích" mà không đưa ra lí lẽ, dẫn chứng nào thì người đọc khó tin, bài văn trở nên chung chung, sáo rỗng.
Bài 23. Chấm theo: có kể chuyện bằng điểm nhìn ngôi thứ nhất (0,5đ); có luận điểm về tình bạn (0,5đ); có ít nhất một hình ảnh gợi cảm xúc (0,5đ); diễn đạt mạch lạc (0,5đ).
Bài 24. Chấm theo: nêu được tên bài văn (0,5đ); chỉ ra được luận điểm, luận cứ và cách chúng được sắp xếp theo ba phần (1đ); nhận xét được hiệu quả của cấu trúc (0,5đ).
