Phạm vi: Bài 1: Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể; Bài 2: Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình; Bài 3: Cấu trúc của văn bản nghị luận; Bài 4: Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình; Bài 5: Nhân vật và xung đột trong bi kịch
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm điểm nhìn trong truyện kể.
Bài 2. Nêu khái niệm cấu tứ trong thơ trữ tình.
Bài 3. Nêu cấu trúc của văn bản nghị luận.
Bài 4. Nêu khái niệm truyện thơ dân gian.
Bài 5. Nêu khái niệm xung đột trong bi kịch.
Bài 6. Xác định điểm nhìn trong đoạn văn sau:
"Tôi nhìn ra sân, thấy mẹ đang phơi áo. Nắng vàng rực rỡ, gió thổi nhè nhẹ."
Bài 7. Xác định điểm nhìn trong đoạn văn sau:
"Cậu bé chạy ra ngõ, reo lên sung sướng khi thấy mẹ về."
Bài 8. Xác định luận điểm trong đoạn văn sau:
"Lòng nhân ái là phẩm chất đáng quý của con người. Người có lòng nhân ái luôn biết quan tâm, giúp đỡ người khác và sống có trách nhiệm với cộng đồng."
Bài 9. Trong đoạn văn ở Bài 8, câu nào là luận cứ?
Bài 10. Tìm hình ảnh trung tâm trong đoạn thơ sau:
"Gió đưa hương lúa ngạt ngào Cánh đồng vàng óng xôn xao nắng chiều Tôi đi giữa buổi hoàng hôn Nghe lòng ấm áp, bình yên lạ thường."
Bài 11. Đoạn thơ ở Bài 10 vận động theo mạch cảm xúc nào?
Bài 12. Nêu hai đặc điểm của tự sự trong truyện thơ dân gian.
Bài 13. Nêu hai đặc điểm của nhân vật trong bi kịch.
Bài 14. Viết một câu luận điểm cho đề bài: "Bàn về vai trò của sách trong đời sống."
Bài 15. Viết một câu luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm ở Bài 14.
Bài 16. Viết một câu văn thể hiện điểm nhìn ngôi thứ ba khi miêu tả một người nông dân đang gặt lúa.
Bài 17. Kể tên một truyện thơ dân gian mà em biết và nêu ngắn gọn nội dung của nó.
Bài 18. Kể tên một vở bi kịch (Việt Nam hoặc thế giới) mà em biết và nêu xung đột chính trong vở kịch đó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Đọc đoạn trích sau và phân tích tác dụng của điểm nhìn:
"Từ ban công tầng ba, Mai nhìn xuống con phố nhỏ. Dưới kia, bà cụ bán hoa quả vẫn ngồi đó, lặng lẽ xếp từng quả cam vào rổ. Mai chợt thấy lòng mình se lại: đã bao lần cô đi qua mà không để ý đến bà."
Bài 20. Phân tích cấu tứ và hình ảnh trong đoạn thơ sau:
"Mưa rơi tí tách ngoài hiên Lòng tôi man mác nỗi niềm xa quê Nhớ về mái ấm ngày xưa Nơi có mẹ đợi, có cha trông chờ."
Bài 21. Đọc đoạn văn sau và chỉ ra luận điểm, luận cứ, nhận xét về cấu trúc:
"Việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả mọi người. Mỗi hành động nhỏ như vứt rác đúng nơi quy định, tiết kiệm nước, trồng thêm cây xanh đều góp phần làm cho môi trường trong lành hơn. Nếu mỗi người đều có ý thức, chúng ta sẽ có một hành tinh xanh, sạch, đẹp cho các thế hệ mai sau."
Bài 22. Phân biệt tự sự trong truyện thơ dân gian và tự sự trong thơ trữ tình qua hai ví dụ cụ thể (mỗi loại một ví dụ, tự chọn).
Bài 23. Phân tích vai trò của xung đột trong việc bộc lộ tính cách nhân vật qua một tình huống bi kịch tự chọn (có thể lấy từ tác phẩm đã học hoặc tự sáng tạo tình huống).
Bài 24. Viết một đoạn văn nghị luận (8–10 câu) bàn về ý nghĩa của lòng nhân ái trong cuộc sống. Đoạn văn cần có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
Bài 25. Sáng tạo: Viết một đoạn văn (7–9 câu) kết hợp kể chuyện (điểm nhìn ngôi thứ nhất) và miêu tả hình ảnh quê hương, trong đó có ít nhất một hình ảnh thơ gợi cảm xúc.
Bài 26. Phân tích tổng hợp: Một truyện thơ dân gian có thể vừa mang yếu tố tự sự, vừa mang yếu tố trữ tình, vừa thể hiện xung đột như trong bi kịch không? Vì sao? Cho ví dụ minh họa.
Đáp án
Bài 1. Điểm nhìn là vị trí, góc độ mà người kể quan sát, miêu tả sự việc và nhân vật.
Bài 2. Cấu tứ là cách tổ chức, sắp xếp các hình ảnh, cảm xúc, ý tưởng tạo nên mạch vận động thống nhất của bài thơ.
Bài 3. Văn bản nghị luận gồm ba phần: Mở bài (nêu vấn đề, luận điểm), Thân bài (triển khai luận cứ), Kết bài (khẳng định lại vấn đề).
Bài 4. Truyện thơ dân gian là thể loại văn học dân gian kể chuyện bằng thơ (thường là thơ lục bát), có cốt truyện, nhân vật, sự việc.
Bài 5. Xung đột trong bi kịch là mâu thuẫn, đối lập gay gắt giữa các lực lượng, quan điểm, khát vọng, tạo động lực phát triển cốt truyện.
Bài 6. Điểm nhìn ngôi thứ nhất (bên trong): xưng "tôi", kể theo cảm nhận trực tiếp.
Bài 7. Điểm nhìn ngôi thứ ba (bên ngoài): người kể đứng ngoài quan sát.
Bài 8. Luận điểm: "Lòng nhân ái là phẩm chất đáng quý của con người."
Bài 9. Luận cứ: "Người có lòng nhân ái luôn biết quan tâm, giúp đỡ người khác và sống có trách nhiệm với cộng đồng."
Bài 10. Hình ảnh trung tâm: cánh đồng lúa vàng óng (hương lúa, nắng chiều).
Bài 11. Mạch cảm xúc: từ cảnh đồng quê yên bình (hương lúa, nắng chiều) → cảm xúc ấm áp, bình yên của con người.
Bài 12. Hai đặc điểm: kể chuyện bằng thơ (thường lục bát); có cốt truyện, nhân vật, sự việc rõ ràng, diễn biến đầy đủ.
Bài 13. Hai đặc điểm: mang khát vọng, mâu thuẫn lớn; thường phải đối mặt với lựa chọn khó khăn, dẫn đến kết cục đau thương.
Bài 14. Ví dụ: "Sách đóng vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của con người." (Chấp nhận các câu luận điểm đúng.)
Bài 15. Ví dụ: "Sách cung cấp tri thức, mở rộng hiểu biết và bồi dưỡng tâm hồn con người." (Chấp nhận các luận cứ đúng.)
Bài 16. Ví dụ: "Người nông dân khom lưng, tay thoăn thoắt gặt từng nắm lúa vàng dưới nắng chiều." (Chấp nhận các câu đúng.)
Bài 17. Ví dụ: "Tấm Cám" — kể về cô Tấm hiền lành bị mẹ con Cám hãm hại, cuối cùng được hưởng hạnh phúc. Chấp nhận các đáp án đúng khác ("Thạch Sanh", "Phạm Tải – Ngọc Hoa"…).
Bài 18. Ví dụ: "Romeo và Juliet" — Shakespeare: xung đột giữa tình yêu của đôi trẻ và mối thù hận của hai dòng họ. Chấp nhận các đáp án đúng khác ("Vũ Như Tô" — Nguyễn Huy Tưởng: xung đột giữa khát vọng nghệ thuật và lợi ích nhân dân…).
Bài 19. Đoạn trích dùng điểm nhìn ngôi thứ ba nhưng đi sâu vào cảm xúc của Mai ("lòng mình se lại"). Tác dụng: vừa quan sát được cảnh phố và bà cụ, vừa cảm nhận được sự day dứt, thức tỉnh của Mai; tạo sự đồng cảm, gợi suy ngẫm về sự vô tâm trong cuộc sống.
Bài 20. Cấu tứ: từ cảnh mưa ngoài hiên → nỗi niềm xa quê → nhớ về mái ấm, cha mẹ. Hình ảnh: "mưa rơi tí tách" (cảnh buồn, gợi nhớ), "mái ấm ngày xưa" (nỗi nhớ quê), "mẹ đợi, cha trông chờ" (tình cảm gia đình). Các hình ảnh gắn kết theo mạch hồi tưởng, hoài niệm.
Bài 21. Luận điểm: "Việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả mọi người" (câu đầu). Luận cứ: các hành động nhỏ (vứt rác đúng nơi, tiết kiệm nước, trồng cây) góp phần làm môi trường trong lành (câu 2). Kết đoạn: kêu gọi ý thức để có hành tinh xanh (câu cuối). Cấu trúc đầy đủ mở – thân – kết, luận điểm rõ, luận cứ cụ thể.
Bài 22. Chấm theo: nêu được ví dụ truyện thơ dân gian (tự sự đầy đủ, cốt truyện rõ) (0,5đ); nêu được ví dụ thơ trữ tình (tự sự mờ nhạt, phục vụ bộc lộ cảm xúc) (0,5đ); phân biệt rõ sự khác nhau (1đ).
Bài 23. Chấm theo: nêu được tình huống bi kịch cụ thể (0,5đ); phân tích được xung đột bộc lộ tính cách nhân vật ra sao (1đ); diễn đạt rõ ràng, có dẫn chứng (0,5đ).
Bài 24. Chấm theo: có luận điểm rõ ràng (0,5đ); có ít nhất hai luận cứ thuyết phục (1đ); có đủ ba phần mở – thân – kết (0,5đ); diễn đạt mạch lạc (0,5đ — tổng 2,5đ, giáo viên linh hoạt quy về thang điểm).
Bài 25. Chấm theo: đúng điểm nhìn ngôi thứ nhất (0,5đ); có hình ảnh quê hương gợi cảm xúc (0,5đ); kể chuyện sinh động, diễn đạt mạch lạc (1đ).
Bài 26. Có thể. Lí lẽ: truyện thơ dân gian có cốt truyện và nhân vật (tự sự), thấm đẫm cảm xúc của tác giả dân gian và nhân vật (trữ tình), và thường chứa xung đột giữa thiện – ác, giữa khát vọng và hoàn cảnh (như xung đột trong bi kịch) — ví dụ "Tấm Cám": xung đột giữa Tấm (thiện) và mẹ con Cám (ác), kết cục Tấm chiến thắng. Tuy nhiên, xung đột trong truyện thơ dân gian thường có kết cục có hậu, khác với bi kịch thường kết thúc đau thương. Chấm theo tính thuyết phục của lập luận.
