Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Chủ đề 6: Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu? A. Quy trình: xác định yêu cầu, thiết kế bảng, xác định khóa, tạo bảng, nhập dữ liệu, truy vấn. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Chủ đề 6: Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Khóa chính phân biệt duy nhất bản ghi; khóa ngoài liên kết các bảng. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 6: Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Chủ đề này (định hướng Cơ sở dữ liệu) tóm tắt các bài học thực hành tạo lập và khai thác cơ sở dữ liệu: Bài 17 quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính; Bài 18 thực hành xác định cấu trúc bảng và các trường khóa; Bài 19 thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng; Bài 20 thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài; Bài 21 thực hành cập nhật và truy xuất dữ liệu các bảng; Bài 22 thực hành cập nhật bảng dữ liệu có tham chiếu; Bài 23 thực hành truy xuất dữ liệu qua liên kết các bảng; Bài 24 thực hành sao lưu dữ liệu. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Chủ đề 6: Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Khóa chính giúp phân biệt duy nhất mỗi bản ghi, khóa ngoài liên kết các bảng với nhau.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Chủ đề 6: Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: trường học cần tạo cơ sở dữ liệu quản lí học sinh gồm bảng Học sinh (mã học sinh, họ tên, ngày sinh, lớp) và bảng Điểm (mã học sinh, môn học, điểm). Hãy xác định khóa chính và khóa ngoài.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Chủ đề 6: Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Bảng Học sinh có khóa chính là mã học sinh, vì mỗi học sinh có mã duy nhất. Bảng Điểm có khóa ngoài là mã học sinh, liên kết tới bảng Học sinh, cho biết điểm đó thuộc về học sinh nào. Nhờ liên kết này, truy vấn điểm sẽ kết hợp hai bảng qua mã học sinh mà không cần lưu trùng thông tin.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Máy tính kết nối với điện thoại có thể qua những cách nào?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Hệ điều hành là phần mềm hệ thống hay phần mềm ứng dụng? Vì sao?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu cách sao chép một tệp trong hệ điều hành.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Quy trình: xác định yêu cầu, thiết kế bảng, xác định khóa, tạo bảng, nhập dữ liệu, truy vấn."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Khóa chính phân biệt duy nhất bản ghi; khóa ngoài liên kết các bảng."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Chủ đề này (định hướng Cơ sở dữ liệu) tóm tắt các bài học thực hành tạo lập và khai thác cơ sở dữ liệu: Bài 17 quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính; Bài 18 thực hành xác định cấu trúc bảng và các trường khóa; Bài 19 thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng; Bài 20 thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài; Bài 21 thực hành cập nhật và truy xuất dữ liệu các bảng; Bài 22 thực hành cập nhật bảng dữ liệu có tham chiếu; Bài 23 thực hành truy xuất dữ liệu qua liên kết các bảng; Bài 24 thực hành sao lưu dữ liệu."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Khóa chính giúp phân biệt duy nhất mỗi bản ghi, khóa ngoài liên kết các bảng với nhau."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Chủ đề này (định hướng Cơ sở dữ liệu) tóm tắt các bài học thực hành tạo lập và khai thác cơ sở dữ liệu: Bài 17 quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính; Bài 18 thực hành xác định cấu trúc bảng và các trường khóa; Bài 19 thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng; Bài 20 thực hành tạo lập các bảng có khóa ngoài; Bài 21 thực hành cập nhật và truy xuất dữ liệu các bảng; Bài 22 thực hành cập nhật bảng dữ liệu có tham chiếu; Bài 23 thực hành truy xuất dữ liệu qua liên kết các bảng; Bài 24 thực hành sao lưu dữ liệu. Quy trình tạo cơ sở dữ liệu gồm: xác định yêu cầu quản lí, thiết kế các bảng và mối quan hệ, xác định khóa chính và khóa ngoài, tạo bảng, nhập dữ liệu, viết truy vấn để truy xuất và cập nhật.
- Tổng kết ghi nhớ: Quy trình: xác định yêu cầu, thiết kế bảng, xác định khóa, tạo bảng, nhập dữ liệu, truy vấn.; Khóa chính phân biệt duy nhất bản ghi; khóa ngoài liên kết các bảng.; Cần sao lưu định kì, phân quyền và bảo đảm an toàn dữ liệu.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: trường học cần tạo cơ sở dữ liệu quản lí học sinh gồm bảng Học sinh (mã học sinh, họ tên, ngày sinh, lớp) và bảng Điểm (mã học sinh, môn học, điểm). Hãy xác định khóa chính và khóa ngoài.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Chủ đề 6: Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu (Quy trình: xác định yêu cầu, thiết kế bảng, xác định khóa, tạo bảng, nhập dữ liệu, truy vấn.; Khóa chính phân biệt duy nhất bản ghi; khóa ngoài liên kết các bảng.; Cần sao lưu định kì, phân quyền và bảo đảm an toàn dữ liệu.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Bảng Học sinh có khóa chính là mã học sinh, vì mỗi học sinh có mã duy nhất. Bảng Điểm có khóa ngoài là mã học sinh, liên kết tới bảng Học sinh, cho biết điểm đó thuộc về học sinh nào. Nhờ liên kết này, truy vấn điểm sẽ kết hợp hai bảng qua mã học sinh mà không cần lưu trùng thông tin.
- Bài 4: Qua cổng USB (cáp), Bluetooth, Wi-Fi, hoặc qua dịch vụ đám mây.
- Bài 5: Hệ điều hành là phần mềm hệ thống vì nó quản lí tài nguyên và tạo môi trường cho các phần mềm khác hoạt động.
- Bài 6: Chọn tệp → Ctrl + C (Copy) → mở thư mục đích → Ctrl + V (Paste). Hoặc chuột phải → Copy → Paste.
