1. Kiến thức trọng tâm
Cơ sở dữ liệu quan hệ là loại cơ sở dữ liệu phổ biến nhất hiện nay, trong đó dữ liệu được tổ chức thành các bảng, gọi là các quan hệ. Mỗi bảng gồm các hàng và các cột. Mỗi hàng là một bản ghi, mô tả một đối tượng cụ thể. Mỗi cột là một trường, mô tả một thuộc tính của đối tượng.
Mỗi bảng có một khóa chính là trường hoặc tập hợp các trường dùng để phân biệt các bản ghi. Ví dụ, trong bảng Học sinh, trường mã học sinh là khóa chính vì mỗi học sinh có một mã duy nhất. Các bảng liên kết với nhau qua khóa ngoài: một trường trong bảng này tham chiếu tới khóa chính của bảng khác. Ví dụ, bảng Điểm có trường mã học sinh là khóa ngoài, liên kết với bảng Học sinh.
Mô hình quan hệ có ưu điểm: cấu trúc rõ ràng, dễ hiểu, dễ truy vấn, đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu. Người ta dùng ngôn ngữ SQL để làm việc với cơ sở dữ liệu quan hệ.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Trường học có bảng Học sinh (mã học sinh, họ tên, ngày sinh, lớp) và bảng Điểm (mã học sinh, môn học, điểm). Cần tìm điểm môn Toán của học sinh tên Lan.
Lời giải: Trước hết, tra bảng Học sinh để lấy mã học sinh của Lan, giả sử là HS05. Sau đó, tìm trong bảng Điểm các dòng có mã học sinh là HS05 và môn học là Toán, đọc giá trị điểm. Nhờ khóa ngoài mã học sinh, hai bảng liên kết chính xác với nhau, không cần ghi lại họ tên Lan trong bảng Điểm.
3. Ghi nhớ
- Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu thành các bảng gồm hàng (bản ghi) và cột (trường).
- Khóa chính phân biệt các bản ghi trong bảng; khóa ngoài liên kết các bảng với nhau.
- Ưu điểm: cấu trúc rõ ràng, dễ truy vấn, đảm bảo tính nhất quán.
- Ngôn ngữ SQL được dùng để làm việc với cơ sở dữ liệu quan hệ.
