Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 16: Công việc quản trị cơ sở dữ liệu? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Người quản trị cơ sở dữ liệu đảm bảo hệ thống ổn định, an toàn, hiệu quả.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 16: Công việc quản trị cơ sở dữ liệu, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Công việc chính: cài đặt, thiết kế, phân quyền, tối ưu hiệu năng, sao lưu, khôi phục, bảo mật. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Công việc quản trị cơ sở dữ liệu, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Người quản trị cơ sở dữ liệu là người chịu trách nhiệm để hệ cơ sở dữ liệu hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 16: Công việc quản trị cơ sở dữ liệu, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Các công việc chính gồm: cài đặt, cấu hình hệ quản trị cơ sở dữ liệu; thiết kế và tạo lập cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của tổ chức; tạo tài khoản, phân quyền cho người dùng; theo dõi hiệu năng, tối ưu truy vấn khi hệ thống chạy chậm; sao lưu và khôi phục dữ liệu khi gặp sự cố; đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu; hỗ trợ người dùng xử lí các lỗi phát sinh. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Công việc quản trị cơ sở dữ liệu, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Sáng thứ Hai, hệ thống quản lí bán hàng của công ty chạy rất chậm, nhân viên không tra cứu được đơn hàng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 16: Công việc quản trị cơ sở dữ liệu để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Người quản trị kiểm tra nhật kí hệ thống, phát hiện một truy vấn thống kê thiếu điều kiện lọc nên phải duyệt toàn bộ bảng đơn hàng. Người quản trị tối ưu lại câu truy vấn, thêm chỉ mục cho trường ngày lập đơn hàng và dọn dẹp dữ liệu cũ. Sau đó, hệ thống chạy nhanh trở lại. Trường hợp này cho thấy quản trị cơ sở dữ liệu không chỉ là sao lưu mà còn phải theo dõi và tối ưu hiệu năng hằng ngày.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). So sánh thư điện tử và mạng xã hội theo 2 tiêu chí: mục đích sử dụng và tính công khai.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Một cửa hàng muốn quản lí danh sách hàng hóa bằng bảng tính. Hãy đề xuất các trường thông tin và 2 thao tác khai thác dữ liệu hữu ích.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu 2 lợi ích và 2 rủi ro khi sử dụng mạng xã hội.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Người quản trị cơ sở dữ liệu đảm bảo hệ thống ổn định, an toàn, hiệu quả."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Công việc chính: cài đặt, thiết kế, phân quyền, tối ưu hiệu năng, sao lưu, khôi phục, bảo mật."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Người quản trị cơ sở dữ liệu là người chịu trách nhiệm để hệ cơ sở dữ liệu hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Các công việc chính gồm: cài đặt, cấu hình hệ quản trị cơ sở dữ liệu; thiết kế và tạo lập cơ sở dữ liệu theo yêu cầu của tổ chức; tạo tài khoản, phân quyền cho người dùng; theo dõi hiệu năng, tối ưu truy vấn khi hệ thống chạy chậm; sao lưu và khôi phục dữ liệu khi gặp sự cố; đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu; hỗ trợ người dùng xử lí các lỗi phát sinh."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Người quản trị cơ sở dữ liệu là người chịu trách nhiệm để hệ cơ sở dữ liệu hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Công việc này đòi hỏi kiến thức về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ SQL, mạng máy tính và bảo mật.
- Tổng kết ghi nhớ: Người quản trị cơ sở dữ liệu đảm bảo hệ thống ổn định, an toàn, hiệu quả.; Công việc chính: cài đặt, thiết kế, phân quyền, tối ưu hiệu năng, sao lưu, khôi phục, bảo mật.; Cần kiến thức SQL, hệ quản trị, mạng máy tính và bảo mật.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Sáng thứ Hai, hệ thống quản lí bán hàng của công ty chạy rất chậm, nhân viên không tra cứu được đơn hàng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 16: Công việc quản trị cơ sở dữ liệu (Người quản trị cơ sở dữ liệu đảm bảo hệ thống ổn định, an toàn, hiệu quả.; Công việc chính: cài đặt, thiết kế, phân quyền, tối ưu hiệu năng, sao lưu, khôi phục, bảo mật.; Cần kiến thức SQL, hệ quản trị, mạng máy tính và bảo mật.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Người quản trị kiểm tra nhật kí hệ thống, phát hiện một truy vấn thống kê thiếu điều kiện lọc nên phải duyệt toàn bộ bảng đơn hàng. Người quản trị tối ưu lại câu truy vấn, thêm chỉ mục cho trường ngày lập đơn hàng và dọn dẹp dữ liệu cũ. Sau đó, hệ thống chạy nhanh trở lại. Trường hợp này cho thấy quản trị cơ sở dữ liệu không chỉ là sao lưu mà còn phải theo dõi và tối ưu hiệu năng hằng ngày.
- Bài 4: Mục đích: thư điện tử chủ yếu trao đổi thư từ, tài liệu; mạng xã hội chủ yếu kết nối, chia sẻ, tương tác cộng đồng. Tính công khai: email thường riêng tư giữa người gửi và người nhận; mạng xã hội có thể công khai cho nhiều người.
- Bài 5: Các trường: Mã hàng, Tên hàng, Loại, Giá, Số lượng, Ngày nhập. Thao tác khai thác: tìm kiếm theo tên/mã hàng; sắp xếp theo giá hoặc số lượng; lọc hàng sắp hết để nhập thêm.
- Bài 6: Lợi ích: kết nối bạn bè, chia sẻ thông tin nhanh; học hỏi, giải trí. Rủi ro: lộ thông tin cá nhân; tin giả, lừa đảo, bắt nạt trực tuyến; mất thời gian.
