Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 17: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính: vận hành, duy trì hệ cơ sở dữ liệu bằng công cụ phần mềm. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 17: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Các bước: tạo bảng, nhập dữ liệu, phân quyền, theo dõi hiệu năng, sao lưu, xử lí sự cố. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 17: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính là việc vận hành và duy trì hệ cơ sở dữ liệu hằng ngày bằng các công cụ phần mềm.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 17: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Quy trình quản trị thường gồm: tạo cơ sở dữ liệu và các bảng theo thiết kế; nhập dữ liệu ban đầu và kiểm tra tính đúng đắn; tạo tài khoản cho từng nhóm người dùng và cấp quyền phù hợp; theo dõi dung lượng lưu trữ và hiệu năng; sao lưu dữ liệu theo lịch định kì; xử lí sự cố như mất điện, lỗi ổ đĩa hoặc truy cập trái phép. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 17: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Trường học dùng phần mềm quản lí điểm. Đầu năm, người quản trị cần tạo cơ sở dữ liệu cho năm học mới.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 17: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Người quản trị mở hệ quản trị cơ sở dữ liệu, tạo cơ sở dữ liệu mới, tạo các bảng Học sinh, Giáo viên, Lớp học, Điểm. Sau đó, nhập danh sách học sinh từ file bảng tính, kiểm tra số lượng bản ghi và phát hiện trùng lặp. Tiếp theo, tạo tài khoản cho giáo viên với quyền chỉ nhập điểm của lớp mình dạy, còn tài khoản quản trị giữ quyền đầy đủ. Cuối cùng, thiết lập lịch sao lưu tự động hằng tuần.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Một bạn bị người lạ trên mạng xã hội nhắn tin xin mật khẩu tài khoản. Em hãy nêu cách xử lí đúng và giải thích. ---
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Cơ sở dữ liệu là gì?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là gì? Nêu 1 ví dụ.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính: vận hành, duy trì hệ cơ sở dữ liệu bằng công cụ phần mềm."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Các bước: tạo bảng, nhập dữ liệu, phân quyền, theo dõi hiệu năng, sao lưu, xử lí sự cố."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính là việc vận hành và duy trì hệ cơ sở dữ liệu hằng ngày bằng các công cụ phần mềm."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Quy trình quản trị thường gồm: tạo cơ sở dữ liệu và các bảng theo thiết kế; nhập dữ liệu ban đầu và kiểm tra tính đúng đắn; tạo tài khoản cho từng nhóm người dùng và cấp quyền phù hợp; theo dõi dung lượng lưu trữ và hiệu năng; sao lưu dữ liệu theo lịch định kì; xử lí sự cố như mất điện, lỗi ổ đĩa hoặc truy cập trái phép."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính là việc vận hành và duy trì hệ cơ sở dữ liệu hằng ngày bằng các công cụ phần mềm. Người quản trị sử dụng giao diện của hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tạo bảng, nhập dữ liệu, phân quyền người dùng và theo dõi hoạt động của hệ thống mà không cần can thiệp trực tiếp vào file dữ liệu.
- Tổng kết ghi nhớ: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính: vận hành, duy trì hệ cơ sở dữ liệu bằng công cụ phần mềm.; Các bước: tạo bảng, nhập dữ liệu, phân quyền, theo dõi hiệu năng, sao lưu, xử lí sự cố.; Mật khẩu quản trị phải mạnh; không dùng tài khoản quản trị cho công việc hằng ngày.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Trường học dùng phần mềm quản lí điểm. Đầu năm, người quản trị cần tạo cơ sở dữ liệu cho năm học mới.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 17: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính (Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính: vận hành, duy trì hệ cơ sở dữ liệu bằng công cụ phần mềm.; Các bước: tạo bảng, nhập dữ liệu, phân quyền, theo dõi hiệu năng, sao lưu, xử lí sự cố.; Mật khẩu quản trị phải mạnh; không dùng tài khoản quản trị cho công việc hằng ngày.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Người quản trị mở hệ quản trị cơ sở dữ liệu, tạo cơ sở dữ liệu mới, tạo các bảng Học sinh, Giáo viên, Lớp học, Điểm. Sau đó, nhập danh sách học sinh từ file bảng tính, kiểm tra số lượng bản ghi và phát hiện trùng lặp. Tiếp theo, tạo tài khoản cho giáo viên với quyền chỉ nhập điểm của lớp mình dạy, còn tài khoản quản trị giữ quyền đầy đủ. Cuối cùng, thiết lập lịch sao lưu tự động hằng tuần.
- Bài 4: Cách xử lí: không cung cấp mật khẩu; chặn và báo cáo tài khoản đó; báo cho thầy cô, cha mẹ. Giải thích: mật khẩu là thông tin riêng tư, không ai có quyền yêu cầu; người xin mật khẩu có thể là kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài khoản.
- Bài 5: Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu có tổ chức, được lưu trữ và quản lí tập trung để dễ khai thác.
- Bài 6: DBMS là phần mềm giúp tạo lập, quản lí và khai thác cơ sở dữ liệu. Ví dụ: MySQL, Microsoft Access, PostgreSQL, SQLite.
