Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Cơ sở dữ liệu gồm nhiều bảng, mỗi bảng lưu thông tin về một đối tượng. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Khi tạo bảng cần xác định tên bảng, tên trường, kiểu dữ liệu và khóa chính. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Tạo lập cơ sở dữ liệu là bước đầu tiên khi xây dựng hệ thống quản lí thông tin bằng máy tính.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Việc này thường thực hiện bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Access, MySQL hay SQLite. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: tạo cơ sở dữ liệu quản lí điểm thi với bảng DiemThi gồm mã học sinh (văn bản, khóa chính), họ tên (văn bản), môn thi (văn bản), điểm (số thực). Các bước: mở hệ quản trị, tạo cơ sở dữ liệu QuanLiDiem, tạo bảng DiemThi với bốn trường trên, đặt mã học sinh làm khóa chính rồi lưu bảng. Sau đó nhập ba bản ghi:
HS01, Nguyễn Văn An, Toán, 8.5;HS02, Trần Thị Bình, Toán, 9.0;HS03, Lê Văn Cường, Văn, 7.5. Nếu nhập trùng mãHS01, hệ thống báo lỗi vì vi phạm tính duy nhất của khóa chính.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Dữ liệu phải đúng kiểu và ràng buộc, nếu không hệ quản trị sẽ báo lỗi.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Viết chương trình Python tính tổng các số lẻ từ 1 đến n (n nhập từ bàn phím).
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu).
Cho mảng a = [4, 1, 3]. Mô tả một lượt sắp xếp nổi bọt.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao).
Cho mảng a = [4, 1, 3]. Mô tả một lượt sắp xếp chọn.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Cơ sở dữ liệu gồm nhiều bảng, mỗi bảng lưu thông tin về một đối tượng."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Khi tạo bảng cần xác định tên bảng, tên trường, kiểu dữ liệu và khóa chính."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Tạo lập cơ sở dữ liệu là bước đầu tiên khi xây dựng hệ thống quản lí thông tin bằng máy tính."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Việc này thường thực hiện bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Access, MySQL hay SQLite."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Tạo lập cơ sở dữ liệu là bước đầu tiên khi xây dựng hệ thống quản lí thông tin bằng máy tính. Một cơ sở dữ liệu gồm nhiều bảng, mỗi bảng lưu thông tin về một đối tượng, như bảng Học sinh hay bảng Môn học.
- Tổng kết ghi nhớ: Cơ sở dữ liệu gồm nhiều bảng, mỗi bảng lưu thông tin về một đối tượng.; Khi tạo bảng cần xác định tên bảng, tên trường, kiểu dữ liệu và khóa chính.; Khóa chính dùng để phân biệt các bản ghi, giá trị của nó không được trùng lặp.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: tạo cơ sở dữ liệu quản lí điểm thi với bảng DiemThi gồm mã học sinh (văn bản, khóa chính), họ tên (văn bản), môn thi (văn bản), điểm (số thực). Các bước: mở hệ quản trị, tạo cơ sở dữ liệu QuanLiDiem, tạo bảng DiemThi với bốn trường trên, đặt mã học sinh làm khóa chính rồi lưu bảng. Sau đó nhập ba bản ghi:
HS01, Nguyễn Văn An, Toán, 8.5;HS02, Trần Thị Bình, Toán, 9.0;HS03, Lê Văn Cường, Văn, 7.5. Nếu nhập trùng mãHS01, hệ thống báo lỗi vì vi phạm tính duy nhất của khóa chính. - Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: tạo cơ sở dữ liệu quản lí điểm thi với bảng DiemThi gồm mã học sinh (văn bản, khóa chính), họ tên (văn bản), môn thi (văn bản), điểm (số thực). Các bước: mở hệ quản trị, tạo cơ sở dữ liệu QuanLiDiem, tạo bảng DiemThi với bốn trường trên, đặt mã học sinh làm khóa chính rồi lưu bảng. Sau đó nhập ba bản ghi:
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 19: Thực hành tạo lập cơ sở dữ liệu và các bảng (Cơ sở dữ liệu gồm nhiều bảng, mỗi bảng lưu thông tin về một đối tượng.; Khi tạo bảng cần xác định tên bảng, tên trường, kiểu dữ liệu và khóa chính.; Khóa chính dùng để phân biệt các bản ghi, giá trị của nó không được trùng lặp.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Dữ liệu phải đúng kiểu và ràng buộc, nếu không hệ quản trị sẽ báo lỗi.
- Bài 4:
python n = int(input("Nhập n: ")) tong = sum(i for i in range(1, n + 1) if i % 2 == 1) print("Tổng các số lẻ:", tong) - Bài 5: So sánh 4–1 đổi chỗ →
[1, 4, 3]; so sánh 4–3 đổi chỗ →[1, 3, 4]. Sau một lượt:[1, 3, 4]. - Bài 6: Min của
[4, 1, 3]là 1 → đổi chỗ 4 và 1 →[1, 4, 3]. Sau một lượt:[1, 4, 3].
