Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 (Bài 1–16 + Chủ đề 1–7): Hệ điều hành; Phần mềm nguồn mở; Bên trong máy tính; Kết nối thiết bị số; Lưu trữ và chia sẻ tệp tin; Kĩ thuật lập trình; Tìm kiếm thông tin; Thư điện tử và mạng xã hội; Giao tiếp an toàn; Lưu trữ dữ liệu phục vụ quản lí; Cơ sở dữ liệu; Hệ quản trị cơ sở dữ liệu; Cơ sở dữ liệu quan hệ; SQL; Bảo mật và an toàn hệ cơ sở dữ liệu; Công việc quản trị cơ sở dữ liệu.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cơ sở dữ liệu là gì?
Bài 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là gì? Nêu 1 ví dụ.
Bài 3. Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, dữ liệu được lưu dưới dạng gì?
Bài 4. Phân biệt trường và bản ghi. Cho ví dụ.
Bài 5. Khóa chính là gì? Nêu 1 ví dụ về khóa chính trong bảng HỌC SINH.
Bài 6. SQL là gì? Nêu 1 công dụng của SQL.
Bài 7. Câu lệnh SELECT dùng để làm gì?
Bài 8. Câu lệnh INSERT dùng để làm gì?
Bài 9. Câu lệnh UPDATE dùng để làm gì?
Bài 10. Câu lệnh DELETE dùng để làm gì?
Bài 11. Viết câu lệnh SQL lấy tất cả các bản ghi trong bảng SÁCH.
Bài 12. Sao lưu dữ liệu nhằm mục đích gì?
Bài 13. Nêu 2 biện pháp bảo mật cơ sở dữ liệu.
Bài 14. Người quản trị cơ sở dữ liệu làm những công việc gì? Kể tên 2 công việc.
Bài 15. Hệ điều hành là gì? Nêu 1 ví dụ.
Bài 16. Phần mềm nguồn mở là gì? Nêu 1 ví dụ.
Bài 17. Nêu 2 quy tắc giao tiếp an toàn trên mạng.
Bài 18. Thuật toán là gì? Nêu 1 tính chất của thuật toán.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Cho bảng HỌC SINH (MãHS, HọTên, Lớp, NgàySinh, ĐiểmTB). Hãy xác định khóa chính và giải thích vì sao chọn trường đó.
Bài 20. Viết câu lệnh SQL lấy HọTên và ĐiểmTB của học sinh trong bảng HỌC SINH có ĐiểmTB >= 8, sắp xếp theo ĐiểmTB giảm dần.
Bài 21. Viết câu lệnh SQL thêm một học sinh mới (MãHS = 'HS05', HọTên = 'Nguyễn Văn A', Lớp = '11A1', ĐiểmTB = 8.5) vào bảng HỌC SINH.
Bài 22. Viết câu lệnh SQL cập nhật ĐiểmTB = 9.0 cho học sinh có MãHS = 'HS01' trong bảng HỌC SINH.
Bài 23. Viết câu lệnh SQL xóa học sinh có MãHS = 'HS09' khỏi bảng HỌC SINH.
Bài 24. Giải thích vì sao không nên dùng HọTên làm khóa chính của bảng HỌC SINH.
Bài 25. Một trường học muốn xây dựng cơ sở dữ liệu quản lí thư viện. Hãy đề xuất 2 bảng dữ liệu cần có và các trường của mỗi bảng, đồng thời chỉ ra khóa chính của mỗi bảng.
Bài 26. Nêu 3 biện pháp bảo mật và an toàn cho hệ cơ sở dữ liệu và giải thích ngắn gọn mỗi biện pháp.
Bài 27. So sánh cơ sở dữ liệu và bảng tính (spreadsheet) theo 2 tiêu chí: khả năng quản lí dữ liệu lớn và kiểm soát truy cập.
Bài 28. Một cửa hàng bị mất dữ liệu bán hàng do máy tính hỏng mà không có bản sao lưu. Em hãy nêu hậu quả và đề xuất 2 biện pháp phòng tránh cho lần sau.
Đáp án
Bài 1. Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu có tổ chức, được lưu trữ và quản lí tập trung để dễ khai thác.
Bài 2. DBMS là phần mềm giúp tạo lập, quản lí và khai thác cơ sở dữ liệu. Ví dụ: MySQL, Microsoft Access, PostgreSQL, SQLite.
Bài 3. Dữ liệu được lưu dưới dạng các bảng có liên kết với nhau qua khóa.
Bài 4. Trường là một cột, một thuộc tính của đối tượng (ví dụ: HọTên). Bản ghi là một hàng, thông tin về một đối tượng cụ thể (ví dụ: một hàng chứa thông tin của một học sinh).
Bài 5. Khóa chính là trường (hoặc tập hợp trường) xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng. Ví dụ: MãHS là khóa chính của bảng HỌC SINH.
Bài 6. SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, dùng để truy vấn và quản lí cơ sở dữ liệu quan hệ.
Bài 7. SELECT dùng để truy vấn, lấy dữ liệu từ bảng.
Bài 8. INSERT dùng để thêm bản ghi mới vào bảng.
Bài 9. UPDATE dùng để cập nhật, sửa đổi dữ liệu đã có trong bảng.
Bài 10. DELETE dùng để xóa bản ghi khỏi bảng.
Bài 11. SELECT * FROM SACH;
Bài 12. Sao lưu dữ liệu để khôi phục dữ liệu khi bị mất hoặc hỏng.
Bài 13. Hai biện pháp: phân quyền truy cập; sao lưu định kì; dùng mật khẩu mạnh; cập nhật phần mềm, chống mã độc.
Bài 14. Công việc: tạo lập và tổ chức CSDL; phân quyền truy cập, đảm bảo an toàn; sao lưu và khôi phục dữ liệu; tối ưu hiệu năng, hỗ trợ người dùng.
Bài 15. Hệ điều hành là phần mềm hệ thống quản lí tài nguyên và điều phối hoạt động của máy tính. Ví dụ: Windows 11, Ubuntu.
Bài 16. Phần mềm nguồn mở có mã nguồn công khai, được xem/sửa/phân phối theo giấy phép. Ví dụ: LibreOffice, GIMP.
Bài 17. Quy tắc: không chia sẻ thông tin cá nhân cho người lạ; không nhấp link lạ; không đăng tải nội dung xúc phạm; báo cáo tài khoản có hành vi xấu.
Bài 18. Thuật toán là dãy các bước xác định, hữu hạn để giải quyết một bài toán. Tính chất: tính xác định, tính hữu hạn, tính đúng đắn.
Bài 19. Khóa chính là MãHS vì mỗi học sinh có một mã duy nhất, không trùng lặp, giúp xác định duy nhất mỗi bản ghi.
Bài 20. SELECT HoTen, DiemTB FROM HOC_SINH WHERE DiemTB >= 8 ORDER BY DiemTB DESC;
Bài 21. INSERT INTO HOC_SINH (MaHS, HoTen, Lop, DiemTB) VALUES ('HS05', 'Nguyễn Văn A', '11A1', 8.5);
Bài 22. UPDATE HOC_SINH SET DiemTB = 9.0 WHERE MaHS = 'HS01';
Bài 23. DELETE FROM HOC_SINH WHERE MaHS = 'HS09';
Bài 24. Vì HọTên có thể trùng nhau (nhiều học sinh cùng tên), không xác định duy nhất mỗi bản ghi nên không dùng làm khóa chính.
Bài 25. Đề xuất: bảng SÁCH (MãSách — khóa chính, TênSách, TácGiả, NămXB, SốLượng); bảng ĐỘC GIẢ (MãĐG — khóa chính, HọTên, Lớp, NgàySinh); có thể thêm bảng MƯỢN (MãMượn — khóa chính, MãSách, MãĐG, NgàyMượn, NgàyTrả).
Bài 26. Ba biện pháp: phân quyền truy cập — mỗi người chỉ truy cập dữ liệu cần thiết; sao lưu định kì — khôi phục khi mất dữ liệu; mật khẩu mạnh và đổi định kì — ngăn truy cập trái phép; cập nhật phần mềm, chống mã độc.
Bài 27. Quản lí dữ liệu lớn: CSDL quản lí tốt lượng dữ liệu lớn, nhiều bảng liên kết; bảng tính phù hợp dữ liệu vừa và nhỏ, khó quản lí khi dữ liệu lớn. Kiểm soát truy cập: CSDL có phân quyền chi tiết theo người dùng; bảng tính kiểm soát thô sơ, dễ lộ/sai sót khi nhiều người cùng sửa.
Bài 28. Hậu quả: mất toàn bộ dữ liệu bán hàng, không thống kê được doanh thu, không biết hàng tồn kho, ảnh hưởng kinh doanh. Biện pháp: sao lưu dữ liệu định kì (lên đám mây hoặc ổ cứng ngoài); dùng phần mềm quản lí bán hàng có sao lưu tự động; phân quyền truy cập.
