Phạm vi: Bài 1–10 + Chủ đề 1–7 (Hệ điều hành; Phần mềm nguồn mở; Bên trong máy tính; Kết nối thiết bị số; Lưu trữ và chia sẻ tệp tin; Kĩ thuật lập trình; Tìm kiếm thông tin trên Internet; Thư điện tử và mạng xã hội; Giao tiếp an toàn trên internet; Lưu trữ dữ liệu và khai thác thông tin phục vụ quản lí)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 3 tiêu chí đánh giá độ tin cậy của thông tin trên Internet.
Bài 2. Khi tìm kiếm thông tin, vì sao nên dùng từ khóa ngắn gọn, chính xác?
Bài 3. Thư điện tử là gì? Nêu 1 ưu điểm của thư điện tử so với thư giấy.
Bài 4. Mạng xã hội dùng để làm gì? Nêu 1 ví dụ về mạng xã hội.
Bài 5. Nêu 2 quy tắc giao tiếp an toàn trên mạng xã hội.
Bài 6. Khi nhận email lạ có đường link đáng ngờ, em nên làm gì?
Bài 7. "Khai thác thông tin phục vụ quản lí" nghĩa là gì?
Bài 8. Nêu các cột thông tin cần có trong bảng quản lí điểm của lớp học.
Bài 9. Hệ điều hành quản lí những tài nguyên nào của máy tính?
Bài 10. Phần mềm nguồn mở khác phần mềm thương mại ở điểm nào?
Bài 11. Lưu trữ đám mây là gì? Nêu 1 ưu điểm.
Bài 12. Thuật toán cần có những tính chất nào?
Bài 13. Kể tên các bước cơ bản của kĩ thuật lập trình.
Bài 14. Máy tính kết nối với thiết bị số qua những cách nào?
Bài 15. Nêu 1 việc làm giúp bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng xã hội.
Bài 16. Khi chia sẻ tệp tin trên Internet, cần thiết lập quyền truy cập như thế nào?
Bài 17. Nêu cách tìm kiếm một tệp trên máy tính bằng hệ điều hành.
Bài 18. Ổ SSD có ưu điểm gì so với ổ HDD?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một bạn tìm thấy trên mạng bài viết "Uống nước chanh chữa được mọi bệnh". Hãy nêu các bước kiểm chứng thông tin này trước khi tin và chia sẻ.
Bài 20. So sánh thư điện tử và mạng xã hội theo 2 tiêu chí: mục đích sử dụng và tính công khai.
Bài 21. Một cửa hàng muốn quản lí danh sách hàng hóa bằng bảng tính. Hãy đề xuất các trường thông tin và 2 thao tác khai thác dữ liệu hữu ích.
Bài 22. Nêu 2 lợi ích và 2 rủi ro khi sử dụng mạng xã hội.
Bài 23. Giải thích vì sao cần tổ chức dữ liệu có cấu trúc khi quản lí thông tin (ví dụ: bảng điểm, danh sách hàng hóa).
Bài 24. Một chương trình tính điểm trung bình cho kết quả sai. Hãy nêu các bước gỡ lỗi.
Bài 25. Hãy nêu các bước tìm kiếm thông tin hiệu quả trên Internet (xác định từ khóa, chọn công cụ, lọc và kiểm chứng kết quả).
Bài 26. Một bạn bị người lạ trên mạng xã hội nhắn tin xin mật khẩu tài khoản. Em hãy nêu cách xử lí đúng và giải thích.
Đáp án
Bài 1. Ba tiêu chí: nguồn đăng tải uy tín; tác giả rõ ràng, có chuyên môn; thông tin cập nhật, có thời gian đăng; đối chiếu nhiều nguồn độc lập.
Bài 2. Từ khóa ngắn gọn, chính xác giúp công cụ tìm kiếm trả về kết quả đúng trọng tâm, ít kết quả nhiễu, tiết kiệm thời gian.
Bài 3. Thư điện tử là dịch vụ gửi và nhận thư qua mạng Internet. Ưu điểm: gửi nhanh, chi phí thấp, gửi kèm tệp đính kèm.
Bài 4. Mạng xã hội dùng để kết nối mọi người, chia sẻ thông tin, giao lưu. Ví dụ: Facebook, Zalo, Instagram.
Bài 5. Quy tắc: không chia sẻ thông tin cá nhân cho người lạ; không đăng tải, bình luận xúc phạm người khác; không nhấp link lạ; báo cáo tài khoản có hành vi xấu.
Bài 6. Không nhấp vào link; kiểm tra người gửi; không cung cấp thông tin cá nhân; báo cáo email lừa đảo nếu cần.
Bài 7. Khai thác thông tin phục vụ quản lí là thu thập, sắp xếp và phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định.
Bài 8. Các cột: Họ tên, Lớp, Môn, Điểm các lần kiểm tra, Điểm trung bình.
Bài 9. Hệ điều hành quản lí CPU, bộ nhớ (RAM), ổ lưu trữ, thiết bị vào/ra và các chương trình.
Bài 10. Phần mềm nguồn mở công khai mã nguồn, được xem/sửa/phân phối theo giấy phép; phần mềm thương mại đóng mã nguồn, thường phải mua bản quyền.
Bài 11. Lưu trữ đám mây là lưu dữ liệu trên máy chủ qua Internet. Ưu điểm: truy cập từ nhiều thiết bị, dễ chia sẻ, sao lưu tự động.
Bài 12. Tính xác định, tính hữu hạn, tính đúng đắn.
Bài 13. Phân tích bài toán → thiết kế thuật toán → viết mã → kiểm thử → hoàn thiện.
Bài 14. Qua cổng USB (cáp), Bluetooth, Wi-Fi, hoặc qua dịch vụ đám mây.
Bài 15. Việc làm: không công khai địa chỉ, số điện thoại, mật khẩu; đặt chế độ riêng tư cho tài khoản; không chấp nhận kết bạn với tài khoản lạ.
Bài 16. Chỉ chia sẻ cho đúng người, chọn quyền xem/chỉnh sửa phù hợp, không công khai thông tin nhạy cảm.
Bài 17. Dùng ô tìm kiếm trong File Explorer, gõ tên tệp hoặc phần tên; có thể lọc theo loại tệp, ngày sửa đổi.
Bài 18. SSD nhanh hơn, bền hơn (không có bộ phận chuyển động), ít ồn, tiêu thụ ít điện hơn HDD.
Bài 19. Các bước: kiểm tra nguồn bài viết (trang nào, tác giả là ai, có chuyên môn y tế không); đối chiếu với nguồn uy tín (bộ y tế, bệnh viện, trang khoa học); tìm xem có nghiên cứu khoa học nào chứng minh không; không chia sẻ khi chưa kiểm chứng.
Bài 20. Mục đích: thư điện tử chủ yếu trao đổi thư từ, tài liệu; mạng xã hội chủ yếu kết nối, chia sẻ, tương tác cộng đồng. Tính công khai: email thường riêng tư giữa người gửi và người nhận; mạng xã hội có thể công khai cho nhiều người.
Bài 21. Các trường: Mã hàng, Tên hàng, Loại, Giá, Số lượng, Ngày nhập. Thao tác khai thác: tìm kiếm theo tên/mã hàng; sắp xếp theo giá hoặc số lượng; lọc hàng sắp hết để nhập thêm.
Bài 22. Lợi ích: kết nối bạn bè, chia sẻ thông tin nhanh; học hỏi, giải trí. Rủi ro: lộ thông tin cá nhân; tin giả, lừa đảo, bắt nạt trực tuyến; mất thời gian.
Bài 23. Vì dữ liệu có cấu trúc (bảng, trường rõ ràng, thống nhất) giúp dễ tra cứu, sắp xếp, lọc, thống kê và tính toán; dữ liệu lộn xộn dễ sai sót, khó tìm và khó phân tích.
Bài 24. Các bước gỡ lỗi: kiểm tra đầu vào (điểm nhập đúng chưa); kiểm tra công thức (trung bình = tổng / số môn); chạy thử với số cụ thể, đối chiếu kết quả; sửa lỗi và chạy lại.
Bài 25. Xác định từ khóa: chọn từ khóa chính xác, ngắn gọn. Chọn công cụ: dùng công cụ tìm kiếm phù hợp, có thể dùng toán tử tìm kiếm. Lọc và kiểm chứng: đọc nhiều kết quả, đối chiếu nguồn, ghi lại nguồn tin.
Bài 26. Cách xử lí: không cung cấp mật khẩu; chặn và báo cáo tài khoản đó; báo cho thầy cô, cha mẹ. Giải thích: mật khẩu là thông tin riêng tư, không ai có quyền yêu cầu; người xin mật khẩu có thể là kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài khoản.
