Bài tập ôn tập Vật Lí 11 Kết nối tri thức Chương 3 (có đúng sai, trả lời ngắn) · Tổ Cú
Bài tập ôn tập Vật Lí 11 Kết nối tri thức Chương 3 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Kiến thức trọng tâm · Ví dụ minh họa · Ghi nhớ
1. Kiến thức trọng tâm
Chương 3 nghiên cứu điện trường, từ lực Coulomb đến tụ điện.
Định luật Coulomb: lực tương tác giữa hai điện tích điểm F=k∣q1q2∣/(εr2), với k=9⋅109,N⋅m2/C2 và ε là hằng số điện môi. Lực có phương trùng với đường nối hai điện tích, đẩy nhau nếu cùng dấu, hút nhau nếu trái dấu.
Cường độ điện trường: E=F/q, đơn vị V/m. Điện trường do điện tích điểm: E=k∣Q∣/(εr2). Đường sức điện đi ra từ điện tích dương, đi vào điện tích âm, không cắt nhau. Điện trường đều có E giống nhau tại mọi điểm; lực điện F=qE; hiệu điện thế U=Ed.
Thế năng điện: W=qV. Công của lực điện AMN=WM−WN=qUMN, không phụ thuộc hình dạng đường đi.
Điện thế: V=W/q, đơn vị vôn. Hiệu điện thế UMN=VM−VN=AMN/q. Điện thế do điện tích điểm: V=kQ/(εr); nhiều điện tích thì cộng đại số.
Tụ điện: điện dung C=Q/U, đơn vị fara. Tụ điện phẳng: C=εS/(4πkd). Năng lượng tụ điện: W=QU/2=CU2/2=Q2/(2C). Ghép nối tiếp: 1/C=1/C1+1/C2+…; ghép song song: C=C1+C2+….
2. Ví dụ minh họa
Một tụ điện có điện dung C=10,μF được tích điện đến hiệu điện thế U=50,V. Tính điện tích của tụ điện và năng lượng điện trường dự trữ trong tụ.
Lời giải: Điện tích của tụ điện: Q=CU=10⋅10−6⋅50=5⋅10−4,C. Năng lượng điện trường dự trữ: W=CU2/2=10⋅10−6⋅502/2=1,25⋅10−2,J.
3. Ghi nhớ
Định luật Coulomb: F=k∣q1q2∣/(εr2); lực tổng hợp tính bằng tổng vectơ.
Cường độ điện trường E=k∣Q∣/(εr2); điện trường đều có U=Ed.
Công của lực điện AMN=qUMN; điện thế V=W/q.
Tụ điện: C=Q/U; W=CU2/2; ghép nối tiếp cộng nghịch đảo, song song cộng trực tiếp.