Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 9: Các nhóm thuỷ sản và một số phương thức nuôi phổ biến? A. Thủy sản gồm cá nước ngọt, cá biển, giáp xác, nhuyễn thể, rong tảo. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 9: Các nhóm thuỷ sản và một số phương thức nuôi phổ biến, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Phương thức nuôi phổ biến: nuôi ao, nuôi lồng bè, nuôi ruộng, nuôi bể. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 9: Các nhóm thuỷ sản và một số phương thức nuôi phổ biến, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Thủy sản được chia thành nhiều nhóm theo môi trường sống và đặc điểm sinh học: nhóm cá nước ngọt (cá tra, cá rô phi, cá chép), nhóm cá biển (cá mú, cá song), nhóm giáp xác (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua), nhóm nhuyễn thể (nghêu, sò, hàu) và nhóm rong, tảo biển. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 9: Các nhóm thuỷ sản và một số phương thức nuôi phổ biến, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Nuôi ao là phương thức phổ biến nhất, phù hợp nhiều loài cá, tôm nước ngọt.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 9: Các nhóm thuỷ sản và một số phương thức nuôi phổ biến, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Ở đồng bằng sông Cửu Long, người dân nuôi cá tra trong ao với mật độ hợp lí, thay nước định kì và cho ăn thức ăn công nghiệp. Ở vùng biển, người dân nuôi cá mú trong lồng bè, tận dụng dòng chảy tự nhiên để cá sinh trưởng tốt.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 9: Các nhóm thuỷ sản và một số phương thức nuôi phổ biến để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Hoạt động: Hãy kể tên năm loài thủy sản được nuôi ở địa phương em và cho biết mỗi loài được nuôi theo phương thức nào.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Tính điện năng tiêu thụ trong một ngày của gia đình có: 4 bóng đèn LED 10 W dùng 6 giờ; 1 tủ lạnh 150 W dùng 24 giờ; 1 quạt điện 60 W dùng 8 giờ. (Tính theo kWh.)
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Đề xuất kế hoạch tiết kiệm điện cho một hộ gia đình trong 1 tháng, gồm ít nhất 4 biện pháp cụ thể và cách theo dõi kết quả. ---
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu chức năng của điện trở, tụ điện và cuộn cảm trong mạch điện.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Thủy sản gồm cá nước ngọt, cá biển, giáp xác, nhuyễn thể, rong tảo."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Phương thức nuôi phổ biến: nuôi ao, nuôi lồng bè, nuôi ruộng, nuôi bể."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Thủy sản được chia thành nhiều nhóm theo môi trường sống và đặc điểm sinh học: nhóm cá nước ngọt (cá tra, cá rô phi, cá chép), nhóm cá biển (cá mú, cá song), nhóm giáp xác (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua), nhóm nhuyễn thể (nghêu, sò, hàu) và nhóm rong, tảo biển."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nuôi ao là phương thức phổ biến nhất, phù hợp nhiều loài cá, tôm nước ngọt."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Thủy sản được chia thành nhiều nhóm theo môi trường sống và đặc điểm sinh học: nhóm cá nước ngọt (cá tra, cá rô phi, cá chép), nhóm cá biển (cá mú, cá song), nhóm giáp xác (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua), nhóm nhuyễn thể (nghêu, sò, hàu) và nhóm rong, tảo biển. Các phương thức nuôi thủy sản phổ biến gồm: nuôi ao, nuôi lồng bè, nuôi ruộng, nuôi trong bể và nuôi đăng quầng.
- Tổng kết ghi nhớ: Thủy sản gồm cá nước ngọt, cá biển, giáp xác, nhuyễn thể, rong tảo.; Phương thức nuôi phổ biến: nuôi ao, nuôi lồng bè, nuôi ruộng, nuôi bể.; Chọn phương thức nuôi phù hợp loài nuôi và điều kiện thực tế.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Ở đồng bằng sông Cửu Long, người dân nuôi cá tra trong ao với mật độ hợp lí, thay nước định kì và cho ăn thức ăn công nghiệp. Ở vùng biển, người dân nuôi cá mú trong lồng bè, tận dụng dòng chảy tự nhiên để cá sinh trưởng tốt.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 9: Các nhóm thuỷ sản và một số phương thức nuôi phổ biến (Thủy sản gồm cá nước ngọt, cá biển, giáp xác, nhuyễn thể, rong tảo.; Phương thức nuôi phổ biến: nuôi ao, nuôi lồng bè, nuôi ruộng, nuôi bể.; Chọn phương thức nuôi phù hợp loài nuôi và điều kiện thực tế.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Hoạt động: Hãy kể tên năm loài thủy sản được nuôi ở địa phương em và cho biết mỗi loài được nuôi theo phương thức nào.
- Bài 4: Đèn: 4 × 10 × 6 = 240 Wh. Tủ lạnh: 150 × 24 = 3 600 Wh. Quạt: 60 × 8 = 480 Wh. Tổng = 4 320 Wh = 4,32 kWh.
- Bài 5: Biện pháp: thay đèn sợi đốt bằng LED; tắt thiết bị khi không dùng; giặt, ủi tập trung; dùng điều hòa ở 26–27 °C. Theo dõi: ghi số công tơ đầu và cuối tháng, so sánh với tháng trước.
- Bài 6: Điện trở: cản trở dòng điện, hạn chế dòng, phân chia điện áp. Tụ điện: tích trữ và phóng điện tích, lọc tín hiệu. Cuộn cảm: tạo từ trường, cản trở biến thiên dòng điện.
