Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử? A. Kĩ thuật điện tử xử lí, truyền tải và điều khiển tín hiệu điện. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Linh kiện cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điốt, tranzito, IC. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Kĩ thuật điện tử là ngành kĩ thuật nghiên cứu, ứng dụng các linh kiện điện tử để xử lí, truyền tải và điều khiển tín hiệu điện. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Kĩ thuật điện tử được chia thành điện tử tương tự và điện tử số.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Trong chiếc điện thoại thông minh, mạch điện tử tương tự thu nhận âm thanh từ micrô, mạch điện tử số xử lí, mã hóa tín hiệu và truyền đi qua mạng di động. Nhờ sự kết hợp của hai loại mạch, điện thoại có thể nghe gọi, chụp ảnh và truy cập internet.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Hoạt động: Hãy kể tên năm thiết bị điện tử trong nhà em và cho biết thiết bị nào dùng mạch tương tự, thiết bị nào dùng mạch số.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Một hộ gia đình thường xuyên bị aptomat nhảy (ngắt mạch). Hãy nêu các nguyên nhân có thể và cách khắc phục.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Thiết kế sơ đồ mạch điện điều khiển 1 bóng đèn bằng 2 công tắc (mạch đèn cầu thang), mô tả nguyên lí hoạt động.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). So sánh điện trở, tụ điện và cuộn cảm về: cấu tạo, chức năng, ứng dụng. Trình bày dưới dạng bảng.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Kĩ thuật điện tử xử lí, truyền tải và điều khiển tín hiệu điện."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Linh kiện cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điốt, tranzito, IC."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Kĩ thuật điện tử là ngành kĩ thuật nghiên cứu, ứng dụng các linh kiện điện tử để xử lí, truyền tải và điều khiển tín hiệu điện."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Kĩ thuật điện tử được chia thành điện tử tương tự và điện tử số."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Kĩ thuật điện tử là ngành kĩ thuật nghiên cứu, ứng dụng các linh kiện điện tử để xử lí, truyền tải và điều khiển tín hiệu điện. Các linh kiện điện tử cơ bản gồm điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điốt, tranzito và mạch tích hợp IC.
- Tổng kết ghi nhớ: Kĩ thuật điện tử xử lí, truyền tải và điều khiển tín hiệu điện.; Linh kiện cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điốt, tranzito, IC.; Điện tử gồm điện tử tương tự và điện tử số.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Trong chiếc điện thoại thông minh, mạch điện tử tương tự thu nhận âm thanh từ micrô, mạch điện tử số xử lí, mã hóa tín hiệu và truyền đi qua mạng di động. Nhờ sự kết hợp của hai loại mạch, điện thoại có thể nghe gọi, chụp ảnh và truy cập internet.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử (Kĩ thuật điện tử xử lí, truyền tải và điều khiển tín hiệu điện.; Linh kiện cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điốt, tranzito, IC.; Điện tử gồm điện tử tương tự và điện tử số.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Hoạt động: Hãy kể tên năm thiết bị điện tử trong nhà em và cho biết thiết bị nào dùng mạch tương tự, thiết bị nào dùng mạch số.
- Bài 4: Nguyên nhân: quá tải (dùng nhiều thiết bị công suất lớn cùng lúc); ngắn mạch; aptomat hỏng; rò điện. Khắc phục: giảm tải; kiểm tra, sửa chữa chỗ ngắn mạch, rò điện; thay aptomat phù hợp; gọi thợ điện.
- Bài 5: Mạch dùng 2 công tắc 3 cực (công tắc đảo chiều) mắc nối tiếp với bóng đèn. Mỗi công tắc có thể bật/tắt đèn độc lập từ 2 vị trí khác nhau (đầu và cuối cầu thang).
- Bài 6: Bảng so sánh: Điện trở – cấu tạo: vật liệu có điện trở suất cao – chức năng: cản trở dòng điện – ứng dụng: hạn chế dòng, phân áp. Tụ điện – cấu tạo: hai bản cực cách điện – chức năng: tích trữ điện tích – ứng dụng: lọc nguồn, ghép tín hiệu. Cuộn cảm – cấu tạo: dây dẫn quấn thành cuộn – chức năng: tạo từ trường – ứng dụng: lọc nhiễu, mạch dao động.
