Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 13: Vai trò của giống thuỷ sản? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Giống thủy sản quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả nuôi. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 13: Vai trò của giống thuỷ sản, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Giống tốt: khỏe mạnh, đồng đều, sạch bệnh, sinh trưởng nhanh. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Vai trò của giống thuỷ sản, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học. D. Giống thủy sản là yếu tố quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả nuôi trồng.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 13: Vai trò của giống thuỷ sản, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Vai trò của giống thể hiện ở nhiều mặt: giống tốt giúp vật nuôi sinh trưởng nhanh, rút ngắn thời gian nuôi, giảm chi phí thức ăn và thuốc; giống sạch bệnh giúp hạn chế dịch bệnh, giảm rủi ro; giống chọn lọc giúp nâng cao chất lượng thịt, kích cỡ sản phẩm. B. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 13: Vai trò của giống thuỷ sản, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Hai ao nuôi tôm cùng diện tích, cùng chế độ chăm sóc nhưng ao thả giống từ trại uy tín cho năng suất cao hơn , tôm đều cỡ, ít bệnh. Ao còn lại thả giống không rõ nguồn gốc, tôm chậm lớn, nhiều con bị bệnh đốm trắng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 13: Vai trò của giống thuỷ sản để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Hoạt động: Hãy nêu các tiêu chí chọn giống thủy sản tốt và giải thích vì sao không nên thả giống không rõ nguồn gốc.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn điện cho một trường học, gồm ít nhất 4 biện pháp cụ thể cho học sinh và nhà trường. ---
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Diode có chức năng gì? Nêu 1 ứng dụng.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Transistor có chức năng gì? Nêu 1 ứng dụng.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-B, 2-C, 3-D, 4-A.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (B): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Giống thủy sản quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả nuôi."
- Câu 2 (C): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Giống tốt: khỏe mạnh, đồng đều, sạch bệnh, sinh trưởng nhanh."
- Câu 3 (D): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Giống thủy sản là yếu tố quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả nuôi trồng."
- Câu 4 (A): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Vai trò của giống thể hiện ở nhiều mặt: giống tốt giúp vật nuôi sinh trưởng nhanh, rút ngắn thời gian nuôi, giảm chi phí thức ăn và thuốc; giống sạch bệnh giúp hạn chế dịch bệnh, giảm rủi ro; giống chọn lọc giúp nâng cao chất lượng thịt, kích cỡ sản phẩm."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Giống thủy sản là yếu tố quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả nuôi trồng. Giống tốt là giống khỏe mạnh, đồng đều, không mang mầm bệnh, sinh trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao và cho sản phẩm đạt tiêu chuẩn thị trường.
- Tổng kết ghi nhớ: Giống thủy sản quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả nuôi.; Giống tốt: khỏe mạnh, đồng đều, sạch bệnh, sinh trưởng nhanh.; Chọn giống ở cơ sở uy tín, kiểm tra kĩ trước khi thả.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Hai ao nuôi tôm cùng diện tích, cùng chế độ chăm sóc nhưng ao thả giống từ trại uy tín cho năng suất cao hơn , tôm đều cỡ, ít bệnh. Ao còn lại thả giống không rõ nguồn gốc, tôm chậm lớn, nhiều con bị bệnh đốm trắng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 13: Vai trò của giống thuỷ sản (Giống thủy sản quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả nuôi.; Giống tốt: khỏe mạnh, đồng đều, sạch bệnh, sinh trưởng nhanh.; Chọn giống ở cơ sở uy tín, kiểm tra kĩ trước khi thả.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Hoạt động: Hãy nêu các tiêu chí chọn giống thủy sản tốt và giải thích vì sao không nên thả giống không rõ nguồn gốc.
- Bài 4: Biện pháp: lắp aptomat chống rò cho các khu vực; kiểm tra định kì hệ thống điện; tuyên truyền, giáo dục học sinh về an toàn điện; treo biển cảnh báo; không cho học sinh tự ý chạm vào tủ điện, ổ điện hỏng.
- Bài 5: Diode chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều. Ứng dụng: chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành một chiều, bảo vệ mạch.
- Bài 6: Transistor khuếch đại tín hiệu, đóng cắt dòng điện. Ứng dụng: khuếch đại âm thanh, đóng cắt tải trong mạch điều khiển.
