Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam? A. Mỗi loài thủy sản có yêu cầu môi trường và kĩ thuật nuôi riêng. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Cá tra, tôm thẻ chân trắng và cá rô phi là ba loài nuôi phổ biến ở Việt Nam. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản với nhiều loài có giá trị kinh tế cao. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Nắm vững công nghệ nuôi từng loài giúp người nuôi đạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế bền vững.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Hộ nuôi cá tra ở Đồng Tháp nuôi cá trong ao đất, cho ăn thức ăn viên có hàm lượng đạm 26–30%, thay nước định kì, thu hoạch cá đạt 1–1,2 kg mỗi con sau 7 tháng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ví dụ 2: Trang trại tôm thẻ chân trắng ở Sóc Trăng nuôi tôm trong ao lót bạt, sử dụng quạt nước tạo ôxy, kiểm tra môi trường nước hằng ngày, tôm đạt cỡ 25–30 con mỗi kg sau 3 tháng.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Rừng sản xuất có chức năng chính là gì?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Kể tên 3 lâm sản ngoài gỗ.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu 2 nguyên nhân tự nhiên gây suy thoái rừng.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Mỗi loài thủy sản có yêu cầu môi trường và kĩ thuật nuôi riêng."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Cá tra, tôm thẻ chân trắng và cá rô phi là ba loài nuôi phổ biến ở Việt Nam."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản với nhiều loài có giá trị kinh tế cao."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Nắm vững công nghệ nuôi từng loài giúp người nuôi đạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế bền vững."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản với nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Mỗi loài có đặc điểm sinh học, yêu cầu môi trường và kĩ thuật nuôi riêng.
- Tổng kết ghi nhớ: Mỗi loài thủy sản có yêu cầu môi trường và kĩ thuật nuôi riêng.; Cá tra, tôm thẻ chân trắng và cá rô phi là ba loài nuôi phổ biến ở Việt Nam.; Quản lí môi trường nước và thức ăn quyết định thành công của vụ nuôi.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Hộ nuôi cá tra ở Đồng Tháp nuôi cá trong ao đất, cho ăn thức ăn viên có hàm lượng đạm 26–30%, thay nước định kì, thu hoạch cá đạt 1–1,2 kg mỗi con sau 7 tháng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 19: Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam (Mỗi loài thủy sản có yêu cầu môi trường và kĩ thuật nuôi riêng.; Cá tra, tôm thẻ chân trắng và cá rô phi là ba loài nuôi phổ biến ở Việt Nam.; Quản lí môi trường nước và thức ăn quyết định thành công của vụ nuôi.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ví dụ 2: Trang trại tôm thẻ chân trắng ở Sóc Trăng nuôi tôm trong ao lót bạt, sử dụng quạt nước tạo ôxy, kiểm tra môi trường nước hằng ngày, tôm đạt cỡ 25–30 con mỗi kg sau 3 tháng.
- Bài 4: Cung cấp gỗ và lâm sản phục vụ sản xuất, đời sống, phát triển kinh tế.
- Bài 5: Măng, nấm, dược liệu, nhựa cây, mật ong rừng, song mây.
- Bài 6: Cháy rừng do khô hạn; bão, lũ lụt; sâu bệnh hại rừng; hạn hán kéo dài.
