Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản? A. Khai thác thủy sản gồm khai thác ven bờ, xa bờ và nội địa. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Ngư cụ phải phù hợp với đối tượng khai thác và tuân thủ quy định mắt lưới. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Khai thác nguồn lợi thủy sản là hoạt động đánh bắt cá, tôm và các loài thủy sản khác từ tự nhiên để phục vụ đời sống và sản xuất. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Các hình thức khai thác thủy sản gồm khai thác ven bờ, khai thác xa bờ và khai thác nội địa.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ 1: Tàu cá xa bờ ở Bình Định dùng lưới vây đánh bắt cá ngừ, sản phẩm được ướp đá ngay trên tàu để giữ độ tươi khi về cảng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Ví dụ 2: Ngư dân ven biển Quảng Nam dùng lưới rê mắt lớn để đánh bắt cá, tránh bắt cá non, bảo vệ nguồn lợi cho vụ sau.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Khai thác rừng bền vững là gì?
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu vai trò của thủy sản đối với đời sống con người.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên các nhóm thủy sản chính.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Khai thác thủy sản gồm khai thác ven bờ, xa bờ và nội địa."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Ngư cụ phải phù hợp với đối tượng khai thác và tuân thủ quy định mắt lưới."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Khai thác nguồn lợi thủy sản là hoạt động đánh bắt cá, tôm và các loài thủy sản khác từ tự nhiên để phục vụ đời sống và sản xuất."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Các hình thức khai thác thủy sản gồm khai thác ven bờ, khai thác xa bờ và khai thác nội địa."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Khai thác nguồn lợi thủy sản là hoạt động đánh bắt cá, tôm và các loài thủy sản khác từ tự nhiên để phục vụ đời sống và sản xuất. Khai thác hợp lí giúp cung cấp thực phẩm, tạo việc làm và phát triển kinh tế, đồng thời bảo vệ nguồn lợi lâu dài.
- Tổng kết ghi nhớ: Khai thác thủy sản gồm khai thác ven bờ, xa bờ và nội địa.; Ngư cụ phải phù hợp với đối tượng khai thác và tuân thủ quy định mắt lưới.; Không khai thác trong mùa cấm, vùng cấm và không dùng ngư cụ hủy diệt.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ 1: Tàu cá xa bờ ở Bình Định dùng lưới vây đánh bắt cá ngừ, sản phẩm được ướp đá ngay trên tàu để giữ độ tươi khi về cảng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 27: Khai thác nguồn lợi thuỷ sản (Khai thác thủy sản gồm khai thác ven bờ, xa bờ và nội địa.; Ngư cụ phải phù hợp với đối tượng khai thác và tuân thủ quy định mắt lưới.; Không khai thác trong mùa cấm, vùng cấm và không dùng ngư cụ hủy diệt.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Ví dụ 2: Ngư dân ven biển Quảng Nam dùng lưới rê mắt lớn để đánh bắt cá, tránh bắt cá non, bảo vệ nguồn lợi cho vụ sau.
- Bài 4: Khai thác theo kế hoạch, kết hợp trồng rừng tái sinh, bảo đảm rừng phục hồi và phát triển lâu dài.
- Bài 5: Cung cấp thực phẩm giàu đạm; tạo việc làm, thu nhập; nguyên liệu chế biến, xuất khẩu; đảm bảo an ninh lương thực.
- Bài 6: Cá, tôm, cua, nhuyễn thể (trai, sò, ốc), rong biển và các loài thủy sản khác.
