Phạm vi: Bài 1–5 (Lâm nghiệp: vai trò, hoạt động, trồng – chăm sóc, quy luật sinh trưởng, kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu nhiệm vụ của công tác trồng rừng. Bài 2. Nêu nhiệm vụ của công tác chăm sóc rừng. Bài 3. Cây rừng sinh trưởng qua những giai đoạn nào? Nêu đặc điểm mỗi giai đoạn. Bài 4. Trồng rừng bằng cây con có bầu có ưu điểm gì? Bài 5. Trồng rừng bằng hạt trực tiếp phù hợp với loại cây nào? Bài 6. Vì sao cần làm đất trước khi trồng rừng? Bài 7. Nêu các bước đào hố trồng rừng. Bài 8. Vì sao nên trồng rừng vào mùa mưa? Bài 9. Mật độ trồng rừng là gì? Vì sao cần trồng đúng mật độ? Bài 10. Nêu 3 biện pháp chăm sóc rừng sau khi trồng. Bài 11. Tỉa thưa có tác dụng gì? Bài 12. Trồng dặm là gì? Vì sao cần trồng dặm? Bài 13. Nêu tác dụng của việc bón phân cho cây rừng mới trồng. Bài 14. Phát dọn thực bì có tác dụng gì? Bài 15. Nêu 2 biện pháp phòng trừ sâu bệnh cho cây rừng. Bài 16. Khi trồng rừng trên đất dốc cần áp dụng biện pháp gì để chống xói mòn? Bài 17. Cây rừng giai đoạn non cần được chăm sóc như thế nào? Bài 18. Khi nào thì khai thác rừng là hợp lí theo quy luật sinh trưởng của cây rừng?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. So sánh trồng rừng bằng cây con có bầu và trồng rừng bằng hạt trực tiếp (ưu điểm, nhược điểm, đối tượng áp dụng). Bài 20. Một khu đất trống đồi núi trọc có độ dốc lớn. Em hãy đề xuất phương án trồng rừng (chọn loài cây, cách làm đất, mật độ, chăm sóc) và giải thích. Bài 21. Giải thích vì sao trồng rừng mật độ quá dày làm giảm năng suất rừng. Bài 22. Trình bày quy trình trồng và chăm sóc rừng keo trong 2 năm đầu. Bài 23. Phân tích ảnh hưởng của ánh sáng, nước, đất đến sinh trưởng của cây rừng. Liên hệ với việc chọn địa điểm trồng rừng. Bài 24. Một rừng trồng bị sâu ăn lá gây hại nặng. Em hãy đề xuất quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp. Bài 25. Đánh giá vai trò của người dân địa phương trong công tác trồng và chăm sóc rừng. Bài 26. Đề xuất kế hoạch trồng 1 ha rừng phòng hộ đầu nguồn (loài cây, mật độ, chăm sóc, bảo vệ).
Đáp án
Bài 1. Tạo rừng mới trên đất trống, đồi núi trọc; phục hồi rừng suy thoái; tăng diện tích rừng. Bài 2. Giúp cây sinh trưởng tốt, rừng phát triển đồng đều; bảo vệ rừng khỏi sâu bệnh, cháy rừng. Bài 3. Non: sinh trưởng chậm, sức chống chịu kém. Trưởng thành: sinh trưởng mạnh nhất. Già cỗi: sinh trưởng chậm, sức sống giảm. Bài 4. Tỉ lệ sống cao, rễ ít tổn thương, cây nhanh bén rễ. Bài 5. Cây có hạt to, dễ nảy mầm, tỉ lệ sống cao. Bài 6. Làm đất tơi xốp, giữ ẩm, diệt cỏ dại, tạo điều kiện cho rễ phát triển. Bài 7. Xác định vị trí hố; đào hố đúng kích thước; để đất mặt riêng, bón lót phân (nếu có). Bài 8. Đất đủ ẩm, cây nhanh bén rễ, tỉ lệ sống cao. Bài 9. Mật độ là số cây trồng trên một đơn vị diện tích. Trồng đúng mật độ giúp cây đủ ánh sáng, dinh dưỡng, phát triển đồng đều. Bài 10. Xới đất, làm cỏ; bón phân; tỉa cành, tỉa thưa; phòng trừ sâu bệnh; trồng dặm; phòng cháy. Bài 11. Loại bỏ cây xấu, tạo không gian cho cây tốt sinh trưởng. Bài 12. Trồng dặm là trồng bổ sung cây chết. Để đảm bảo mật độ, tỉ lệ cây sống, rừng phát triển đồng đều. Bài 13. Cung cấp dinh dưỡng giúp cây bén rễ, sinh trưởng nhanh. Bài 14. Giảm cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng giữa cây trồng và cỏ dại; giảm nguy cơ cháy. Bài 15. Thủ công (bắt sâu, bẫy); sinh học (dùng thiên địch, chế phẩm sinh học); hóa học (phun thuốc theo quy định); canh tác (chọn giống chống chịu, vệ sinh rừng). Bài 16. Trồng theo đường đồng mức, làm bậc thang, giữ thảm thực vật, đào hố chống xói mòn. Bài 17. Chăm sóc kĩ: làm cỏ, bón phân, tưới nước (nếu cần), phòng trừ sâu bệnh, che chắn. Bài 18. Khai thác khi cây đến giai đoạn trưởng thành cuối / trước khi già cỗi, đạt kích thước và chất lượng gỗ theo mục đích. Bài 19. Cây con có bầu: tỉ lệ sống cao, tốn công ươm, chi phí cao, áp dụng rộng rãi. Gieo hạt trực tiếp: đơn giản, rẻ, tỉ lệ sống thấp hơn, chỉ phù hợp cây hạt to, dễ nảy mầm. Bài 20. Chọn cây rễ sâu, tán rộng, giữ đất tốt (ví dụ: keo, thông, bạch đàn tùy địa phương); làm đất theo đường đồng mức; mật độ vừa phải; chăm sóc chống xói mòn, phòng cháy. Bài 21. Cây cạnh tranh gay gắt ánh sáng, dinh dưỡng, nước; cây còi cọc, dễ sâu bệnh; chi phí chăm sóc cao; năng suất gỗ thấp. Bài 22. Năm 1: trồng đầu mùa mưa, làm cỏ 2–3 lần, bón phân, trồng dặm. Năm 2: làm cỏ, bón phân, tỉa cành, phòng trừ sâu bệnh, phòng cháy. Bài 23. Ánh sáng: cây ưa sáng cần đủ ánh sáng; nước: đủ ẩm giúp sinh trưởng, úng/thiếu nước gây chết cây; đất: đất tốt, tơi xốp giúp rễ phát triển. Chọn địa điểm phù hợp đặc tính loài cây. Bài 24. Xác định loài sâu (0,25đ); biện pháp thủ công: bắt sâu, ngắt lá bệnh (0,25đ); sinh học: bảo vệ thiên địch, dùng chế phẩm sinh học (0,25đ); hóa học: phun thuốc đúng quy định khi cần (0,25đ); theo dõi, đánh giá hiệu quả. Bài 25. Người dân là lực lượng trực tiếp trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; hưởng lợi từ rừng nên có trách nhiệm và động lực bảo vệ rừng; cần được tập huấn, hỗ trợ và giao quyền lợi gắn với trách nhiệm. Bài 26. Loài cây: rễ sâu, tán rộng, giữ đất tốt, sinh trưởng nhanh. Mật độ: phù hợp mục đích phòng hộ. Chăm sóc: làm cỏ, bón phân năm đầu, trồng dặm. Bảo vệ: phòng cháy, cấm chăn thả, tuần tra.
