Phạm vi: Bài 1–12 (Lâm nghiệp Bài 1–7 + Thủy sản Bài 8–12: vai trò thủy sản, nhóm thủy sản, môi trường nuôi, quản lí và xử lí môi trường nuôi)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng. Bài 2. Nêu 3 biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng. Bài 3. Khai thác rừng bền vững là gì? Bài 4. Nêu vai trò của thủy sản đối với đời sống con người. Bài 5. Kể tên các nhóm thủy sản chính. Bài 6. Nêu các phương thức nuôi thủy sản phổ biến. Bài 7. Môi trường nuôi thủy sản gồm những yếu tố nào? Bài 8. Nêu 3 chỉ tiêu môi trường nước ao nuôi cần quan tâm. Bài 9. Vì sao cần quản lí môi trường nuôi thủy sản? Bài 10. Cá nổi đầu là biểu hiện của hiện tượng gì? Nêu cách xử lí. Bài 11. Nêu 2 biện pháp xử lí môi trường ao nuôi khi bị ô nhiễm. Bài 12. Chế phẩm sinh học có tác dụng gì trong xử lí môi trường ao nuôi? Bài 13. Nêu tác dụng của việc sục khí, quạt nước trong ao nuôi. Bài 14. Vì sao không nên cho thủy sản ăn quá nhiều? Bài 15. Nêu 2 nguyên nhân làm môi trường ao nuôi bị ô nhiễm. Bài 16. Phân biệt nuôi ao, nuôi lồng bè và nuôi trong bể. Bài 17. Nêu triển vọng phát triển ngành thủy sản ở Việt Nam. Bài 18. Kể tên 2 loài thủy sản nuôi phổ biến ở địa phương em.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích mối quan hệ giữa bảo vệ rừng và phát triển thủy sản (ví dụ: rừng ngập mặn với nuôi tôm). Bài 20. Một ao nuôi cá bị ô nhiễm nặng (nước đen, có mùi hôi, cá chết rải rác). Em hãy đề xuất quy trình xử lí từng bước. Bài 21. So sánh nuôi thủy sản quảng canh, bán thâm canh và thâm canh (mật độ, thức ăn, năng suất, tác động môi trường). Bài 22. Giải thích vì sao quản lí môi trường nuôi thủy sản là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất. Bài 23. Đề xuất kế hoạch quản lí môi trường cho một ao nuôi cá rô phi 1.000 m² trong 1 vụ nuôi. Bài 24. Đánh giá tác động của việc xả thải trực tiếp từ ao nuôi thủy sản ra môi trường xung quanh và đề xuất biện pháp giảm thiểu. Bài 25. Một hộ dân muốn chuyển từ nuôi cá quảng canh sang nuôi bán thâm canh. Em hãy tư vấn những thay đổi cần thiết (ao nuôi, giống, thức ăn, quản lí môi trường). Bài 26. Trình bày mối liên hệ giữa rừng phòng hộ đầu nguồn và chất lượng nguồn nước phục vụ nuôi thủy sản.
Đáp án
Bài 1. Bảo vệ rừng: duy trì tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học. Khai thác rừng: lấy lâm sản phục vụ đời sống, kinh tế nhưng phải bền vững. Bài 2. Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh; phòng cháy; phòng trừ sâu bệnh; tuyên truyền; tuần tra, xử phạt phá rừng. Bài 3. Khai thác theo kế hoạch, kết hợp trồng rừng tái sinh, bảo đảm rừng phục hồi và phát triển lâu dài. Bài 4. Cung cấp thực phẩm giàu đạm; tạo việc làm, thu nhập; nguyên liệu chế biến, xuất khẩu; đảm bảo an ninh lương thực. Bài 5. Cá, tôm, cua, nhuyễn thể (trai, sò, ốc), rong biển và các loài thủy sản khác. Bài 6. Nuôi ao; nuôi lồng bè; nuôi trong bể; nuôi trong ruộng lúa; nuôi đăng, quầng. Bài 7. Nước, đất đáy ao, khí hậu, sinh vật trong ao. Bài 8. Nhiệt độ nước; độ pH; hàm lượng oxygen hòa tan; độ trong; khí độc (NH₃, H₂S). Bài 9. Duy trì môi trường phù hợp giúp thủy sản sinh trưởng tốt, hạn chế dịch bệnh, giảm ô nhiễm. Bài 10. Thiếu oxygen hòa tan. Cách xử lí: sục khí, quạt nước, thay một phần nước sạch, giảm mật độ, giảm cho ăn. Bài 11. Thay nước; sục khí, quạt nước; dùng chế phẩm sinh học; bón vôi (theo hướng dẫn); vớt rác, xác cá chết. Bài 12. Phân hủy chất hữu cơ, giảm khí độc, ổn định môi trường nước, ức chế vi khuẩn có hại. Bài 13. Tăng oxygen hòa tan, phân tán thức ăn, giảm phân tầng nhiệt, cải thiện môi trường ao. Bài 14. Thức ăn thừa phân hủy gây ô nhiễm nước, lãng phí, tăng chi phí, gây bệnh cho thủy sản. Bài 15. Thức ăn thừa; chất thải của thủy sản; mật độ nuôi quá dày; sử dụng hóa chất, thuốc không đúng quy định. Bài 16. Nuôi ao: nuôi trong ao đất. Nuôi lồng bè: nuôi trong lồng đặt trên sông, hồ, biển. Nuôi trong bể: nuôi trong bể xi măng, bể composite, dễ kiểm soát. Bài 17. Bờ biển dài, nhiều sông hồ; nhu cầu thủy sản tăng; phát triển theo hướng công nghệ cao, bền vững, đạt chuẩn xuất khẩu. Bài 18. Học sinh tự nêu theo địa phương (ví dụ: cá rô phi, cá tra, tôm thẻ chân trắng, tôm sú). Bài 19. Rừng ngập mặn là nơi ương dưỡng ấu trùng tôm, cua, cá; bảo vệ bờ biển; lọc nước. Phá rừng ngập mặn để nuôi tôm gây mất nơi cư trú, ô nhiễm, dịch bệnh. Cần kết hợp rừng – tôm bền vững. Bài 20. Ngừng cho ăn (0,25đ); vớt xác cá, rác (0,25đ); thay 20–30% nước sạch (0,25đ); sục khí, quạt nước (0,25đ); dùng chế phẩm sinh học (0,25đ); kiểm tra pH, oxygen (0,25đ); theo dõi, nếu cá tiếp tục chết thì báo cơ quan thú y thủy sản (0,5đ). Bài 21. Quảng canh: mật độ thấp, thức ăn tự nhiên, năng suất thấp, ít ô nhiễm. Bán thâm canh: mật độ trung bình, bổ sung thức ăn, năng suất trung bình. Thâm canh: mật độ cao, thức ăn công nghiệp, năng suất cao, nguy cơ ô nhiễm và dịch bệnh cao, cần quản lí chặt. Bài 22. Đa số bệnh thủy sản phát sinh khi môi trường xấu, thủy sản suy yếu. Quản lí môi trường tốt giúp thủy sản khỏe, sức đề kháng cao, mầm bệnh khó phát triển; rẻ hơn và an toàn hơn chữa bệnh. Bài 23. Chuẩn bị ao: tháo cạn, bón vôi, phơi đáy (0,25đ); lấy nước, gây màu (0,25đ); thả giống đúng mật độ (0,25đ); cho ăn đúng liều, theo dõi hằng ngày (0,25đ); kiểm tra pH, oxygen định kì; thay nước, sục khí khi cần; ghi chép nhật kí (0,5đ); thu hoạch đúng thời điểm (0,5đ). Bài 24. Tác động: ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận, gây bệnh cho thủy sản xung quanh, mất cân bằng sinh thái (0,5đ). Giảm thiểu: lắng lọc nước thải, xử lí bằng chế phẩm sinh học, trồng cây thủy sinh, nuôi kết hợp, tuân thủ quy định xả thải (0,5đ). Bài 25. Cải tạo ao: bờ chắc, cống cấp thoát nước (0,25đ); chọn giống tốt, thả đúng mật độ (0,25đ); dùng thức ăn công nghiệp đúng liều (0,25đ); trang bị quạt nước, sục khí; kiểm tra môi trường thường xuyên; ghi chép (0,25đ). Bài 26. Rừng phòng hộ giữ đất, chống xói mòn, điều hòa dòng chảy, lọc nước; giúp nguồn nước phục vụ nuôi thủy sản sạch, ổn định. Mất rừng đầu nguồn gây đục nước, lũ lụt, ô nhiễm, ảnh hưởng nuôi thủy sản.
