Phạm vi: Toàn HK2 (Lâm nghiệp Bài 1–7 + Thủy sản Bài 8–27)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu vai trò của giống thủy sản. Bài 2. Giống thủy sản tốt cần đạt những yêu cầu nào? Bài 3. Cá và tôm sinh sản bằng hình thức nào là chủ yếu? Bài 4. Kể tên 2 ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống thủy sản. Bài 5. Thức ăn thủy sản gồm những loại nào? Cho ví dụ. Bài 6. Nêu 2 phương pháp bảo quản thức ăn thủy sản. Bài 7. Nêu 2 hình thức chế biến sản phẩm thủy sản. Bài 8. Nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP là gì? Bài 9. Nêu 2 ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản. Bài 10. Nêu vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản. Bài 11. Kể tên 2 bệnh thủy sản phổ biến và tác nhân gây bệnh. Bài 12. Khi phát hiện thủy sản bị bệnh, cần làm gì đầu tiên? Bài 13. Nêu 2 biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Bài 14. Khai thác nguồn lợi thủy sản bền vững cần tuân thủ những nguyên tắc nào? Bài 15. Vì sao không được khai thác thủy sản bằng thuốc nổ, xung điện, chất độc? Bài 16. Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng. Bài 17. Nêu 2 biện pháp xử lí môi trường ao nuôi bị ô nhiễm. Bài 18. Nêu tác dụng của chế phẩm sinh học trong nuôi thủy sản.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Trình bày quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng từ khâu chuẩn bị ao đến thu hoạch. Bài 20. So sánh nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP và nuôi truyền thống (giống, thức ăn, môi trường, ghi chép, đầu ra). Bài 21. Một ao nuôi cá xuất hiện cá bỏ ăn, bơi lờ đờ, một số con chết. Em hãy phân tích nguyên nhân có thể và đề xuất hướng xử lí. Bài 22. Phân tích vai trò của công nghệ sinh học trong phát triển ngành thủy sản (chọn giống, thức ăn, phòng trị bệnh, bảo vệ môi trường). Bài 23. Đề xuất giải pháp tổng hợp để phát triển nuôi thủy sản bền vững ở một địa phương ven biển (môi trường, giống, thức ăn, dịch bệnh, thị trường). Bài 24. Một cơ sở nuôi cá muốn đạt tiêu chuẩn VietGAP. Em hãy lập danh mục kiểm tra (checklist) các yêu cầu cơ sở cần đáp ứng. Bài 25. Phân tích mối quan hệ giữa bảo vệ nguồn lợi thủy sản và sinh kế của ngư dân. Đề xuất giải pháp hài hòa. Bài 26. So sánh bảo quản lạnh và sấy khô trong bảo quản sản phẩm thủy sản (nguyên lí, ưu điểm, nhược điểm, sản phẩm áp dụng). Bài 27. Một vùng nuôi tôm bị dịch bệnh đốm trắng lan rộng. Em hãy đề xuất biện pháp ứng phó cho toàn vùng (cách li, xử lí, khôi phục). Bài 28. Trình bày kế hoạch phát triển mô hình "rừng – tôm" bền vững cho một xã ven biển (diện tích rừng, diện tích nuôi, kĩ thuật, lợi ích).
Đáp án
Bài 1. Quyết định năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu bệnh của thủy sản. Bài 2. Khỏe mạnh, đồng đều, không mang mầm bệnh, đúng loài, nguồn gốc rõ ràng. Bài 3. Sinh sản hữu tính (đẻ trứng, thụ tinh ngoài hoặc trong). Bài 4. Chọn giống bằng chỉ thị phân tử; sinh sản nhân tạo (thụ tinh nhân tạo, gây đẻ); sản xuất giống đơn tính; bảo quản nguồn gen. Bài 5. Thức ăn tự nhiên (phù du, rong, tảo) và thức ăn công nghiệp (viên, bột). Bài 6. Phơi/sấy khô; bảo quản lạnh; ủ chua; bảo quản trong bao kín nơi khô ráo, thoáng mát. Bài 7. Ướp lạnh, đông lạnh; sấy khô; đóng hộp; làm nước mắm, chả cá; muối. Bài 8. Nuôi theo quy trình an toàn, truy xuất được nguồn gốc, bảo vệ môi trường và sức khỏe người tiêu dùng. Bài 9. Hệ thống quan trắc môi trường tự động; cho ăn tự động; nuôi tuần hoàn; chọn giống bằng công nghệ sinh học. Bài 10. Giảm thiệt hại, bảo đảm năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm. Bài 11. Bệnh đốm trắng ở tôm (virus); bệnh xuất huyết ở cá (vi khuẩn); bệnh nấm ở cá; bệnh do kí sinh trùng. Bài 12. Xác định nguyên nhân, cách li (nếu có thể), xử lí môi trường, áp dụng biện pháp trị bệnh phù hợp, báo cơ quan thú y thủy sản khi cần. Bài 13. Bảo vệ khu vực sinh sản; thả giống tái tạo nguồn lợi; quy định mùa vụ, kích cỡ khai thác; xử phạt khai thác trái phép. Bài 14. Dùng ngư cụ cho phép; khai thác đúng mùa vụ, đúng kích cỡ; bảo vệ khu vực sinh sản; ghi chép sản lượng. Bài 15. Hủy diệt nguồn lợi, phá hoại môi trường, vi phạm pháp luật. Bài 16. Bảo vệ rừng: duy trì tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học. Khai thác rừng: lấy lâm sản phục vụ đời sống, kinh tế nhưng phải bền vững. Bài 17. Thay nước; sục khí, quạt nước; dùng chế phẩm sinh học; bón vôi theo hướng dẫn. Bài 18. Phân hủy chất hữu cơ, giảm khí độc, ổn định môi trường nước, ức chế vi khuẩn có hại, tăng sức đề kháng cho thủy sản. Bài 19. Chuẩn bị ao: tháo cạn, vệ sinh, phơi đáy, bón vôi (0,25đ); lấy nước, gây màu (0,25đ); thả giống khỏe, đúng mật độ (0,25đ); cho ăn đúng liều, quản lí môi trường, phòng bệnh (0,5đ); thu hoạch đúng kích cỡ (0,25đ). (Chấm linh hoạt theo kĩ thuật đúng.) Bài 20. VietGAP: giống rõ nguồn gốc; thức ăn rõ nguồn gốc, đúng quy trình; môi trường được quan trắc; ghi chép đầy đủ; đầu ra truy xuất được, an toàn. Nuôi truyền thống: giống không rõ nguồn gốc; thức ăn tự phát; ít quan trắc; ít ghi chép; đầu ra khó truy xuất. Bài 21. Nguyên nhân: môi trường xấu (thiếu oxygen, khí độc); thức ăn kém chất lượng; bệnh (0,5đ). Xử lí: ngừng/giảm cho ăn; kiểm tra môi trường; thay nước, sục khí; dùng chế phẩm sinh học/thuốc theo quy định; cách li; báo thú y thủy sản nếu cần (0,5đ). Bài 22. Chọn giống: chọn giống tốt, kháng bệnh, sinh trưởng nhanh (0,25đ). Thức ăn: sản xuất thức ăn lên men, tăng dinh dưỡng (0,25đ). Phòng trị bệnh: sản xuất vaccine, chế phẩm sinh học (0,25đ). Môi trường: xử lí nước thải bằng vi sinh (0,25đ). Bài 23. Môi trường: quan trắc, xử lí nước thải (0,25đ). Giống: giống tốt, rõ nguồn gốc (0,25đ). Thức ăn: đúng liều, rõ nguồn gốc (0,25đ). Dịch bệnh: phòng bệnh tổng hợp, giám sát (0,25đ). Thị trường: liên kết tiêu thụ, đạt chuẩn VietGAP (0,25đ). (Đủ ý đạt điểm tối đa.) Bài 24. Checklist: giống rõ nguồn gốc, khỏe mạnh; môi trường đạt chuẩn, có quan trắc; thức ăn rõ nguồn gốc; ghi chép nhật kí đầy đủ; xử lí chất thải, nước thải; dùng thuốc đúng quy định; an toàn lao động; truy xuất nguồn gốc. Bài 25. Bảo vệ nguồn lợi giúp ngư dân có sinh kế lâu dài; khai thác cạn kiệt làm mất sinh kế (0,5đ). Giải pháp: quy định mùa vụ, kích cỡ; hỗ trợ chuyển đổi nghề; thả giống tái tạo; phát triển nuôi trồng thủy sản thay thế; tuyên truyền (0,5đ). Bài 26. Bảo quản lạnh: ức chế vi sinh vật, giữ tươi ngon, tốn điện, thời gian bảo quản vừa phải. Sấy khô: giảm độ ẩm, ức chế vi sinh vật, bảo quản lâu, thay đổi kết cấu, mùi vị. Sản phẩm: lạnh — cá tươi, tôm tươi; sấy khô — cá khô, mực khô. Bài 27. Cách li vùng bệnh, ngừng thả giống mới (0,25đ); xử lí ao bệnh, khử trùng (0,25đ); kiểm soát vận chuyển giống (0,25đ); báo cơ quan chức năng, giám sát dịch (0,25đ); hỗ trợ người nuôi khôi phục: cải tạo ao, chọn giống sạch bệnh (0,5đ). Bài 28. Diện tích: giữ tỉ lệ rừng ngập mặn hợp lí (ví dụ 50–60% diện tích), phần còn lại nuôi tôm (0,25đ). Kĩ thuật: nuôi quảng canh cải tiến, không dùng hóa chất độc hại, giữ rừng để lọc nước, làm nơi cư trú (0,5đ). Lợi ích: thu nhập từ tôm + lâm sản, bảo vệ môi trường, chống sạt lở, phát triển bền vững (0,25đ).
