Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 17: Một số ngành công nghiệp? A. Các ngành công nghiệp chính: khai thác, năng lượng, chế biến lương thực – thực phẩm, dệt may, điện tử. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 17: Một số ngành công nghiệp, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Phân bố công nghiệp gắn với nguồn nguyên liệu, lao động, thị trường và hạ tầng. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 17: Một số ngành công nghiệp, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. - Công nghiệp khai thác: khai thác than (Quảng Ninh), dầu khí (thềm lục địa phía nam), quặng kim loại (sắt, bô-xít ở Tây Nguyên). D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 17: Một số ngành công nghiệp, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. - Công nghiệp năng lượng: sản xuất điện từ thủy điện (Hòa Bình, Sơn La), nhiệt điện (than, khí) và năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 17: Một số ngành công nghiệp, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Vì sao công nghiệp điện tử tập trung nhiều ở Bắc Ninh và Thái Nguyên?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 17: Một số ngành công nghiệp để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Bắc Ninh và Thái Nguyên nằm gần Hà Nội, có hạ tầng giao thông tốt, gần sân bay Nội Bài và cảng Hải Phòng, thuận tiện xuất khẩu. Hai tỉnh có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, lao động dồi dào, giá nhân công hợp lí. Các tập đoàn điện tử lớn đặt nhà máy tại đây, kéo theo nhiều doanh nghiệp phụ trợ, hình thành cụm công nghiệp điện tử. Điều này cho thấy vị trí địa lí, hạ tầng và chính sách đầu tư ảnh hưởng lớn đến phân bố công nghiệp.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). So sánh đặc điểm dân số giữa đồng bằng và miền núi nước ta. Giải thích nguyên nhân.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Phân tích vai trò của nguồn lao động chất lượng cao đối với hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế – xã hội nước ta.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Các ngành công nghiệp chính: khai thác, năng lượng, chế biến lương thực – thực phẩm, dệt may, điện tử."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Phân bố công nghiệp gắn với nguồn nguyên liệu, lao động, thị trường và hạ tầng."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "- Công nghiệp khai thác: khai thác than (Quảng Ninh), dầu khí (thềm lục địa phía nam), quặng kim loại (sắt, bô-xít ở Tây Nguyên)."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "- Công nghiệp năng lượng: sản xuất điện từ thủy điện (Hòa Bình, Sơn La), nhiệt điện (than, khí) và năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: - Công nghiệp khai thác: khai thác than (Quảng Ninh), dầu khí (thềm lục địa phía nam), quặng kim loại (sắt, bô-xít ở Tây Nguyên). Ngành này cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu nhưng gây áp lực lên môi trường.
- Tổng kết ghi nhớ: Các ngành công nghiệp chính: khai thác, năng lượng, chế biến lương thực – thực phẩm, dệt may, điện tử.; Phân bố công nghiệp gắn với nguồn nguyên liệu, lao động, thị trường và hạ tầng.; Xu hướng: phát triển công nghệ cao, thân thiện môi trường, tăng giá trị gia tăng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Vì sao công nghiệp điện tử tập trung nhiều ở Bắc Ninh và Thái Nguyên?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 17: Một số ngành công nghiệp (Các ngành công nghiệp chính: khai thác, năng lượng, chế biến lương thực – thực phẩm, dệt may, điện tử.; Phân bố công nghiệp gắn với nguồn nguyên liệu, lao động, thị trường và hạ tầng.; Xu hướng: phát triển công nghệ cao, thân thiện môi trường, tăng giá trị gia tăng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Bắc Ninh và Thái Nguyên nằm gần Hà Nội, có hạ tầng giao thông tốt, gần sân bay Nội Bài và cảng Hải Phòng, thuận tiện xuất khẩu. Hai tỉnh có chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn, lao động dồi dào, giá nhân công hợp lí. Các tập đoàn điện tử lớn đặt nhà máy tại đây, kéo theo nhiều doanh nghiệp phụ trợ, hình thành cụm công nghiệp điện tử. Điều này cho thấy vị trí địa lí, hạ tầng và chính sách đầu tư ảnh hưởng lớn đến phân bố công nghiệp.
- Bài 4: Đồng bằng: dân số đông, mật độ cao, cơ cấu trẻ, tỉ lệ tăng tự nhiên thấp hơn. Miền núi: dân số thưa, mật độ thấp, tỉ lệ tăng tự nhiên cao hơn. Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên, kinh tế, trình độ dân trí, tập quán khác nhau.
- Bài 5: Lao động chất lượng cao giúp Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế quốc tế.
- Bài 6: Cung cấp lương thực, thực phẩm; nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; tạo việc làm; đóng góp xuất khẩu; ổn định kinh tế – xã hội nông thôn.
