Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 16: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Ba hướng chuyển dịch: theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 16: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Xu hướng chung: khai khoáng giảm, chế biến, chế tạo tăng; kinh tế Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và FDI tăng. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. - Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp diễn ra theo ba hướng: theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 16: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Trong nội bộ nhóm ngành, chuyển từ các ngành sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghệ cao; trong từng ngành, chuyển từ công đoạn giá trị gia tăng thấp sang công đoạn giá trị gia tăng cao, tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo trong sản xuất điện. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Vì sao tỉ trọng ngành khai khoáng trong cơ cấu công nghiệp giảm dần?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 16: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Khai khoáng phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo, khai thác quá mức gây cạn kiệt và ô nhiễm môi trường. Trong khi đó, ngành chế biến, chế tạo tạo ra giá trị gia tăng cao hơn, thu hút được vốn FDI và công nghệ hiện đại, phù hợp với định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì vậy, cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm khai khoáng, tăng chế biến, chế tạo, gắn với phát triển công nghiệp xanh và bền vững.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Vì sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn ở nông thôn? Đề xuất hai giải pháp.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Phân tích tác động của quá trình đô thị hoá tới môi trường ở các thành phố lớn của nước ta.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Dựa vào kiến thức đã học, hãy đề xuất ba giải pháp phát triển đô thị bền vững ở Việt Nam.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Ba hướng chuyển dịch: theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Xu hướng chung: khai khoáng giảm, chế biến, chế tạo tăng; kinh tế Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và FDI tăng."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp diễn ra theo ba hướng: theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Trong nội bộ nhóm ngành, chuyển từ các ngành sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghệ cao; trong từng ngành, chuyển từ công đoạn giá trị gia tăng thấp sang công đoạn giá trị gia tăng cao, tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo trong sản xuất điện."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: - Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp diễn ra theo ba hướng: theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ. - Theo ngành: giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
- Tổng kết ghi nhớ: Ba hướng chuyển dịch: theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.; Xu hướng chung: khai khoáng giảm, chế biến, chế tạo tăng; kinh tế Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và FDI tăng.; Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp gắn với hội nhập, khoa học – công nghệ và phát triển bền vững.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Vì sao tỉ trọng ngành khai khoáng trong cơ cấu công nghiệp giảm dần?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 16: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp (Ba hướng chuyển dịch: theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ.; Xu hướng chung: khai khoáng giảm, chế biến, chế tạo tăng; kinh tế Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước và FDI tăng.; Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp gắn với hội nhập, khoa học – công nghệ và phát triển bền vững.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Khai khoáng phụ thuộc vào tài nguyên không tái tạo, khai thác quá mức gây cạn kiệt và ô nhiễm môi trường. Trong khi đó, ngành chế biến, chế tạo tạo ra giá trị gia tăng cao hơn, thu hút được vốn FDI và công nghệ hiện đại, phù hợp với định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì vậy, cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm khai khoáng, tăng chế biến, chế tạo, gắn với phát triển công nghiệp xanh và bền vững.
- Bài 4: Do lao động di cư từ nông thôn ra thành thị nhiều, trong khi việc làm thành thị chưa đủ; lao động thành thị có yêu cầu việc làm cao hơn. Giải pháp: phát triển công nghiệp, dịch vụ ở đô thị vừa và nhỏ; đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp.
- Bài 5: Đô thị hoá nhanh làm tăng rác thải, nước thải, khí thải; mất diện tích cây xanh, mặt nước; ùn tắc giao thông gây ô nhiễm không khí; ngập úng do bê tông hoá.
- Bài 6: Quy hoạch đô thị đồng bộ; phát triển giao thông công cộng; tăng diện tích cây xanh; xử lí rác thải, nước thải; phát triển đô thị vệ tinh để giảm áp lực cho đô thị trung tâm.
