Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa, vựa thủy sản và cây ăn quả lớn nhất cả nước. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Thách thức: xâm nhập mặn, nước biển dâng, sạt lở, ô nhiễm môi trường.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng lớn nhất cả nước, có vai trò quan trọng trong sản xuất lương thực, thủy sản và cây ăn quả. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Tuy nhiên, vùng đang đối mặt với nhiều thách thức: biến đổi khí hậu, nước biển dâng gây xâm nhập mặn; sạt lở bờ sông, bờ biển; ô nhiễm môi trường do thâm canh; suy giảm nguồn lợi thủy sản. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Vì sao người dân vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long chuyển từ trồng lúa sang nuôi tôm? Lời giải: Do xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội đồng, nước mặn khiến lúa khó sinh trưởng, năng suất giảm. Trong khi đó, nuôi tôm nước lợ cho thu nhập cao hơn, phù hợp với điều kiện mặn – ngọt xen kẽ. Tuy nhiên, chuyển đổi phải có quy hoạch, áp dụng mô hình tôm – lúa kết hợp, xử lí nước thải và bảo vệ rừng ngập mặn, tránh mở rộng ồ ạt gây ô nhiễm môi trường và rủi ro dịch bệnh, đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Vì vậy, sử dụng hợp lí tự nhiên là yêu cầu cấp thiết: chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng tiểu vùng sinh thái; phát triển nông nghiệp thích ứng với mặn, hạn; bảo vệ rừng ngập mặn, rừng tràm; tiết kiệm nước và sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lí.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Kể tên 3 hoạt động kinh tế biển ở nước ta.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu 2 tác động của biến đổi khí hậu đến Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên 3 nội dung cần tìm hiểu khi nghiên cứu địa lí địa phương.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa, vựa thủy sản và cây ăn quả lớn nhất cả nước."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Thách thức: xâm nhập mặn, nước biển dâng, sạt lở, ô nhiễm môi trường."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng lớn nhất cả nước, có vai trò quan trọng trong sản xuất lương thực, thủy sản và cây ăn quả."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Tuy nhiên, vùng đang đối mặt với nhiều thách thức: biến đổi khí hậu, nước biển dâng gây xâm nhập mặn; sạt lở bờ sông, bờ biển; ô nhiễm môi trường do thâm canh; suy giảm nguồn lợi thủy sản."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đồng bằng lớn nhất cả nước, có vai trò quan trọng trong sản xuất lương thực, thủy sản và cây ăn quả. Vùng có nhiều thuận lợi: đất phù sa màu mỡ, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thủy sản phong phú và lực lượng lao động dồi dào.
- Tổng kết ghi nhớ: Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa, vựa thủy sản và cây ăn quả lớn nhất cả nước.; Thách thức: xâm nhập mặn, nước biển dâng, sạt lở, ô nhiễm môi trường.; Giải pháp: chuyển đổi cơ cấu phù hợp tiểu vùng sinh thái, nông nghiệp thích ứng.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Vì sao người dân vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long chuyển từ trồng lúa sang nuôi tôm? Lời giải: Do xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội đồng, nước mặn khiến lúa khó sinh trưởng, năng suất giảm. Trong khi đó, nuôi tôm nước lợ cho thu nhập cao hơn, phù hợp với điều kiện mặn – ngọt xen kẽ. Tuy nhiên, chuyển đổi phải có quy hoạch, áp dụng mô hình tôm – lúa kết hợp, xử lí nước thải và bảo vệ rừng ngập mặn, tránh mở rộng ồ ạt gây ô nhiễm môi trường và rủi ro dịch bệnh, đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 31: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa, vựa thủy sản và cây ăn quả lớn nhất cả nước.; Thách thức: xâm nhập mặn, nước biển dâng, sạt lở, ô nhiễm môi trường.; Giải pháp: chuyển đổi cơ cấu phù hợp tiểu vùng sinh thái, nông nghiệp thích ứng.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Vì vậy, sử dụng hợp lí tự nhiên là yêu cầu cấp thiết: chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng tiểu vùng sinh thái; phát triển nông nghiệp thích ứng với mặn, hạn; bảo vệ rừng ngập mặn, rừng tràm; tiết kiệm nước và sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hợp lí.
- Bài 4: Khai thác và nuôi trồng thủy sản; giao thông vận tải biển; du lịch biển; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản biển (muối, cát).
- Bài 5: Nước biển dâng, xâm nhập mặn; lũ lụt, hạn hán gia tăng; sụt lún đất; suy giảm sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
- Bài 6: Vị trí địa lí; điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai); dân cư; kinh tế – xã hội; môi trường và các vấn đề đặt ra.
