1. Kiến thức trọng tâm
- Quy mô dân số: Việt Nam là nước đông dân, năm 2023 dân số đạt khoảng triệu người, đứng thứ ba ở Đông Nam Á và thứ trên thế giới. Quy mô dân số lớn là nguồn lao động dồi dào nhưng cũng gây áp lực lên việc làm, giáo dục, y tế và môi trường.
- Gia tăng dân số: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên đã giảm dần, hiện khoảng –/năm, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Dân số vẫn tăng thêm khoảng – triệu người mỗi năm do quy mô dân số lớn.
- Cơ cấu dân số: cơ cấu theo tuổi đang chuyển dần từ dân số trẻ sang dân số già; tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao (cơ cấu dân số vàng), nhưng tỉ lệ người cao tuổi tăng nhanh. Cơ cấu theo giới tính tương đối cân bằng, nhưng tỉ số giới tính khi sinh còn cao.
- Phân bố dân cư: không đều. Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhất; Tây Nguyên và Trung du, miền núi Bắc Bộ thưa dân. Dân cư tập trung ở đồng bằng, ven biển và các đô thị lớn.
- Chiến lược: nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực, thích ứng với già hóa dân số.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Vì sao Việt Nam được cho là đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng?
Lời giải: Cơ cấu dân số vàng là khi tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15–64 tuổi) chiếm trên tổng dân số, tỉ lệ phụ thuộc thấp. Việt Nam hiện có khoảng dân số trong độ tuổi lao động, nghĩa là cứ người thì có gần người có khả năng lao động, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, cơ hội này chỉ kéo dài vài thập kỉ nữa, vì vậy cần đầu tư mạnh cho giáo dục, đào tạo nghề và tạo việc làm chất lượng cao.
3. Ghi nhớ
- Dân số đông, gia tăng chậm dần, đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng.
- Phân bố dân cư không đều, tập trung ở đồng bằng và đô thị.
- Cần nâng cao chất lượng dân số, chủ động thích ứng với già hóa dân số.
