1. Kiến thức trọng tâm
- Nguồn lao động: Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, khoảng – triệu người từ tuổi trở lên. Đây là lợi thế lớn để phát triển kinh tế, nhất là các ngành cần nhiều lao động.
- Chất lượng lao động: ngày càng được nâng cao, tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt khoảng –. Tuy nhiên, chất lượng lao động vẫn còn hạn chế so với yêu cầu của nền kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; thiếu lao động kĩ thuật cao và lao động có tay nghề.
- Cơ cấu lao động: chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Việc làm: tỉ lệ thất nghiệp ở mức thấp, khoảng ; nhưng tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao, nhiều lao động làm việc trong khu vực phi chính thức với thu nhập bấp bênh.
- Giải pháp: đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường; phát triển doanh nghiệp, thu hút đầu tư tạo việc làm; hỗ trợ xuất khẩu lao động có chọn lọc; thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Một huyện nông thôn có nhiều lao động trẻ chưa có việc làm ổn định. Đề xuất hai giải pháp.
Lời giải: (1) Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn gắn với nhu cầu địa phương như sửa chữa điện – điện tử, chế biến nông sản, du lịch cộng đồng, giúp lao động có tay nghề và tìm được việc làm tại chỗ. (2) Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã và mô hình kinh tế hộ (trang trại, làng nghề), kết hợp cho vay vốn ưu đãi để tạo thêm việc làm. Hai giải pháp này vừa giảm thất nghiệp, vừa hạn chế tình trạng di cư ồ ạt ra thành phố.
3. Ghi nhớ
- Nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng còn hạn chế, cần nâng cao qua đào tạo.
- Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Giải quyết việc làm phải gắn với đào tạo nghề và phát triển kinh tế địa phương.
